Tra cứu bảng quy đổi kích thước DN sang inch chính xác

Trong lĩnh vực đường ống và van công nghiệp thì các ký hiệu kích thước tiêu chuẩn là yếu tố quan trọng giúp lắp đặt chính xác và đảm bảo khả năng tương thích giữa các thiết bị hiệu quả nhất. Tuy nhiên thực tế có 2 đơn vị kích thước được sử dụng song song là DN và inch theo hệ đo lường Anh – Mỹ, điều này dễ gây nhầm lẫn cho người dùng nếu không có thông tin quy đổi chính xác nhất. Trong bài viết dưới đây HGP sẽ cung cấp bảng quy đổi kích thước DN sang inch chính xác nhất giúp mọi người lựa chọn ống, van hay phụ kiện ống phù hợp nhất.

Tìm hiểu chi tiết về DN và inch

DN, inch là những ký hiệu và đơn vị phổ biến trong ngành kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực đường ống, ống dẫn. Cụ thể DN và inch thể hiện các thông số chi tiết như sau:

DN: “Diamètre Nominal” là đường kính danh nghĩa của một đường ống. Tuy không thể hiện đường kính thực tế đo được nhưng lại là kích thước quy ước được tiêu chuẩn hoá theo tiêu chuẩn quốc tế ISO, EN. DN được biểu thị bằng một số nguyên cụ thể như DN15, DN50..

Inch: là đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường của Mỹ. Trong ngành ống thì inch được dùng chỉ kích thước ống theo hệ tiêu chuẩn Mỹ (NPS – Nominal Pipe Size). Kích thước ống theo inch được hiển thị theo dạng số thập phân như  1/2″, 3/4″, 1″, 2″.

Quy đổi kích thước DN sang inch với mối liên hệ chặt chẽ

Bảng quy đổi kích thước DN sang inch chính xác nhất

DN là chỉ số được sử dụng quy định kích thước đường kính danh nghĩa trong  với khoảng cách giữa 2 cánh đối diện của lỗ bên trong đường ống. Dựa vào ký hiệu DN để chọn được dòng van và phụ kiện đường ống có kích cỡ đồng nhất và giúp việc lắp đặt trở nên dễ dàng hơn. 

Bảng quy đổi kích thước DN sang inch được ước tính như sau:

DNInchmm
DN103/8~ Φ 17mm
DN 151/2~ Φ 21mm
DN 203/4~ Φ 27mm
DN 251~ Φ 34mm
DN 321 1/4~ Φ 42mm
DN 401 1/2~ Φ 48mm
DN 502~ Φ 60mm
DN 652 1/2~ Φ 73mm
DN 803~ Φ 89mm
DN 1004~ Φ 114mm
DN 1255~ Φ 141mm
DN 1506~ Φ 168mm
DN 2008~ Φ 219mm
DN 25010~ Φ 273mm
DN 30012~ Φ 324mm
DN 35014~ Φ 356mm
DN 40016~ Φ 406mm
DN 45018~ Φ 457mm
DN 50020~ Φ 508mm
DN 60024~ Φ 558mm

Bảng quy đổi kích thước DN sang inch trong các loại ống dẫn

Trong hệ thống đường ống dẫn chuyền lưu chất thì DN được sử dụng nhiều hơn nhờ vào tính thông dụng, tính dễ chuyển đổi tốt hơn. Với mỗi đường ống sẽ có kích thước khác nhau, vì thế hãy tham khảo bảng quy đổi kích thước DN sang inch trong đường ống dẫn như sau:

Kích thước ống DN6 – DN90

InchDNĐk ngoài (mm)Độ dày thành ống (mm)
SCH5SCH10SCH30SCH40SCH80SCH120XXS
1/8610.290,8991,2451,4481,7272,413
1/4813.721,2451,6511,8542,2353,023
3/81017.151,2451,6511,8542,3113,200
1/21521.341,6512,1082,,7693,7347,465
3/42026.571,6512,1082,8793.9127,823
12533.401,6512,7693,3734,5479,093
1 ¼ 3242.161,6512,7692,9723,5054,8519,703
1 ½ 4048.261,6512,7693,1753,6835,08010,160
25060.331,6512,7693,1753,9125,5376,35011,074
2 ½ 6573.032,1083,0484,7755,1557,0107,62014,021
38088.902,1083,0484,7755,4867,6208,80015,240
3 ½ 90101.602,1083,0484,7755,7408,07716,154

Kích thước ống DN100 – DN200

InchDNĐk ngoài (mm)Độ dày thành ống (mm)
SCH 5SCH 10SCH 20SCH 30SCH 40SCH 60SCH 80SCH 100SCH 120SCH 140SCH 160
4100114,302,1083,0484,7756,0207,1378,56011,10013,487
4 ½ 115127,006,2749,017
5125141,302,7693,4046,5539,52512,70015,875
6150168,282,7693,4047,11210.97314,27518,263
8200219,082,7693,7696,3507,0358,17910,31212,70015,06218,23720,62523,012

Kích thước ống DN250 – DN600

InchDNĐk ngoài (mm)Độ dày thành ống (mm)
SCH 5SSCH 5SCH 10SSCH 10SCH 20SCH 30
10250273,053,4043,4044,1914,1916,3507,798
12300323,853,9623,9524,5724,5726,3508,382
14350355,603,9624,1914,7756,3507,9259,525
16400406,404,1914,1914,7756,3507,9259,525
18450457,204,1914,1914,7756,3507,92511,100
20500508,004,7754,7755,5376,3509,52512,700
24600609,605,5375,5376,3506,3509,52514,275

Địa chỉ mua thiết bị và phụ kiện ngành nước chính hãng

HGP Global là đơn vị cung cấp các loại phụ kiện, van công nghiệp, đồng hồ nước cho ngành nước tại Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm, chúng tôi cam kết cung cấp đến tay khách hàng những sản phẩm chất lượng vượt trội với giá thành cạnh tranh nhất. Đặc biệt chúng tôi luôn cung cấp ưu đãi và chiết khấu cao cho từng mã sản phẩm để làm hài lòng khách hàng nhất.

Liên hệ mua van và vật tư ngành nước chính hãng, giá tốt

Tại sao nên lựa chọn HGP mua van công nghiệp và phụ kiện ngành nước:

  • Sản phẩm chính hãng 100%, đa dạng mẫu mã, kích cỡ, chủng loại và vật liệu.
  • Nhập khẩu chính ngạch có đầy đủ CO, CQ, VAT.
  • Sản phẩm hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế, có độ bền cao, tính năng ưu việt.
  • Kho hàng rộng, sẵn hàng số lượng lớn cùng thời gian giao hàng nhanh.
  • Giá thành luôn rẻ nhất, quy trình mua hàng chuyên nghiệp, đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm.

Trên đây là thông tin chi tiết và chính xác nhất về bảng quy đổi kích thước DN sang inch mà HGP Global đã cập nhật. Mọi thông tin cần tư vấn thêm hãy liên hệ đến hotline của chúng tôi để được giải đáp nhanh và chu đáo hơn nhé.

Hướng dẫn bảo trì van công nghiệp đúng cách – Chi tiết từ A đến Z

Van công nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát lưu lượng, điều tiết chất lỏng, khí, hơi trên hệ thống đường ống khi vận hành. Sau thời gian dài sử dụng nếu van không được bảo trì, bảo dưỡng đúng cách có thể gặp các sự cố về rò rỉ, rung lắc, kẹt gây ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành. Vì vậy việc nắm rõ hướng dẫn bảo trì van công nghiệp sẽ giúp tăng tuổi thọ của thiết bị, đảm bảo an toàn và tối ưu chi phí. Hãy cùng HGP chia sẻ bí quyết bảo trì van đơn giản ngay tại bài viết này nhé.

Tầm quan trọng của việc bảo trì van công nghiệp

Bảo trì van công nghiệp định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ của van, đồng thời còn phát hiện các lỗi kỹ thuật của van để kịp thời sửa chữa, đảm bảo an toàn và tiết kiệm thời gian cho quá trình vận hành.

Một số lợi ích khi bảo trì van công nghiệp định kỳ như:

  • Duy trì ổn định hoạt động của hệ thống sản xuất, mang lại hiệu suất vận hành cao, chính xác và an toàn.
  • Hạn chế tối đa các sự cố về hư hỏng, giúp quá trình vận hành xuyên suốt, tối ưu thời gian, công sức và tiền bạc.
  • Giảm thiểu tình trạng rò rỉ lưu chất, tiết kiệm năng lượng khi vận hành hệ thống với công suất lớn.
Hướng dẫn bảo trì van công nghiệp hiệu quả nhất

Hướng dẫn bảo trì van công nghiệp đúng cách, hiệu quả

Xác định kế hoạch bảo trì van công nghiệp định kỳ

Tuỳ thuộc vào môi trường làm việc và tần suất vận hành van công nghiệp mà thời gian bảo trì van định kỳ sẽ diễn ra từ 3-6 tháng. Đặc biệt với các hệ thống vận hành có nhiệt độ làm việc cao, áp suất lớn hay thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất ăn mòn cao thì cần kiểm tra thường xuyên để ngăn ngừa sự cố xuất hiện. Giảm thiểu tối đa các nguy hiểm cho người vận hành và môi trường khác liên quan.

Hướng dẫn bảo trì van công nghiệp với các bộ phận chi tiết sau:

  • Kiểm tra chi tiết thân van

Thân van gồm lớp vỏ bên ngoài, là nơi chịu tác động trực tiếp từ môi trường lưu chất và môi trường bên ngoài như nhiệt độ, hoá chất, bụi bẩn… Đây là nơi bao bọc các động cơ bên trong nên kiểm tra kỹ để đảm bảo thân van không bị rò rỉ, nứt vỡ hay xuất hiện sự cố ăn mòn.

Kiểm tra thân van công nghiệp định kỳ
  • Gioăng làm kín

Gioăng làm kín thường là PTFE, EDPM và được lắp tại vị trí kết nối thân van với đường ống nhằm thực hiện chức năng làm kín, hạn chế rò rỉ. Bộ phận này sau thời gian sử dụng hay bị ăn mòn, co giãn và đàn hồi. Vì thế hãy tiến hành thay mới khi cần thiết để không bị rò rỉ lưu chất hay áp suất trên đường ống.

  • Các điểm kết nối van

Van thường có các điểm kết nối ren hoặc bích với đường ống. Với kiểu kết nối ren thì thường xuất hiện dấu hiệu ren bị nhờn, lắp ren không đúng vòng… khiến lưu chất bị rò rỉ ra ngoài. Còn với kiểu kết nối bích thường từ Dn50 trở lên và phải chịu áp lực lớn khi vận hành. Vì thế hãy kiểm tra điểm kết nối để van luôn hoạt động chắc chắn, ổn định mà không bị rung lắc.

Kiểm tra vị trí kết nối van và đường ống định kỳ
  • Bổ sung chất bôi trơn cho vị trí chuyển động

Để các bộ phận trong van hoạt động trơn tru, mượt mà hãy bổ sung dầu nhớt định kỳ. Đồng thời việc sử dụng chất bôi trơn còn giúp giảm ma sát, tăng độ bền cho van khi phải vận hành công suất lớn.

Hướng dẫn vệ sinh van công nghiệp thường xuyên

Khi sử dụng van công nghiệp cho bất cứ vị trí nào của hệ thống vận hành thì luôn bị tích tụ bụi bẩn, rác thải, làm tắc nghẽn van. Vì thế hãy vệ sinh van công nghiệp thường xuyên 3-6 tháng theo quy trình như sau:

  • Bước 1: Tháo lắp van công nghiệp và các chi tiết bên trong
  • Bước 2: Dùng hoá chất vệ sinh chuyên dụng để làm sạch bụi bẩn, tạp chất bám trên đĩa van, trục van, thân van.
  • Bước 3: Sau khi vệ sinh van, tiến hành kiểm tra lại các bộ phận van và bôi trơn các chi tiết trong van.
  • Bước 4: Lắp lại các bộ phận đúng yêu cầu kỹ thuật của van công nghiệp.

Một số lưu ý khi bảo trì van công nghiệp

Khi hướng dẫn bảo trì van công nghiệp đúng cách cần lưu ý đến một số chi tiết sau:

  • Ngắt hệ thống đang vận hành trước khi bảo trì van công nghiệp. Khi tháo lắp van hãy đảm bảo đã ngắt kết nối toàn hệ thống và không còn lưu chất trong đường ống.
  • Sử dụng phụ kiện, linh kiện chính hãng thay mới nhằm đảm bảo độ bền và hiệu quả lâu dài khi sử dụng.
  • Tuân thủ quy định an toàn với hệ thống hơi, hóa chất. Cần trang bị thiết bị bảo hộ an toàn khi tham gia quy trình bảo trì, bảo dưỡng.
  • Ghi chép lịch sử bảo dưỡng, bảo trì van công nghiệp để có kế hoạch bảo trì tốt hơn trong tương lai.
Một số lưu ý khi bảo trì van công nghiệp định kỳ

Trên đây là hướng dẫn bảo trì van công nghiệp chi tiết mà HGP Global đã thực hiện thành công cho nhiều dự án khác nhau. Hy vọng mọi người sẽ áp dụng thành công cho quá trình bảo dưỡng van công nghiệp của mình để hệ thống vận hành bền bỉ, tiết kiệm chi phí tốt hơn. Nếu còn thắc mắc hãy liên hệ đến hotline để được tư vấn và giải đáp chi tiết hơn nhé.

Tại sao nên dùng van inox thay cho van đồng? So sánh chi tiết

Hiện nay việc sử dụng van inox thay thế van đồng đang xuất hiện ở nhiều hệ thống sản xuất dân dụng và công nghiệp nhờ ưu điểm về độ bền, tính an toàn và khả năng chống ăn mòn. Vậy tại sao nên dùng van inox thay cho van đồng? Chi phí và điểm khác biệt khi sử dụng toàn phần bằng van inox là thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết về trong bài viết dưới đây của HGP để thấy rõ sự khác biệt.

Tổng quan về van đồng và van inox

Van đồng được chế tạo từ hợp kim đồng và kẽm cùng một số nguyên tố phụ gia khác nhằm tăng thêm độ cứng cho vật liệu. Van đồng được sử dụng phổ biến trong các hệ thống dân dụng, hệ thống nước gia đình hay đường ống áp suất thấp. Lợi thế của các dòng van đồng là chi phí rẻ, dễ dàng gia công và thao tác sử dụng đơn giản nhất.

Van inox được làm từ chất liệu thép không gỉ inox 304, inox 316 có khả năng chịu nhiệt, độ cứng cao và chống ăn mòn tối ưu. Đặc biệt van inox khá bền bỉ, bề mặt sáng bóng và an toàn khi tiếp xúc với các môi trường hóa chất và thực phẩm. Tuy nhiên nhược điểm của van inox là giá thành cao.

Nên dùng van đồng hay van inox trong hệ thống sản xuất

Tại sao nên dùng van inox thay cho van đồng

Để biết tại sao nên dùng van inox thay cho van đồng thì mời mọi người cùng xem đánh giá chi tiết các tiêu chí của van inox và van đồng dưới đây:

Tiêu chíVan inoxVan đồng
Độ bềnTrung bình, dễ biến dạng khi chịu áp caoRất cao, chịu áp và va đập tốt
Chịu nhiệtTối đa khoảng 100°CLên đến 300°C hoặc cao hơn
Khả năng chống ăn mònDễ bị oxy hóa, rỉ xanh trong nướcKhông bị rỉ sét, chống ăn mòn tốt
Độ an toànCó thể nhiễm kim loại nặng vào nướcĐạt chuẩn vệ sinh thực phẩm, không độc hại
Tuổi thọ3-5 năm10-20 năm
Giá thành đầu tưThấp hơnCao hơn 10–20%

Lợi thế khi dùng van inox thay thế van đồng

Tại sao nên dùng van inox thay cho van đồng? Cùng khá phá những lợi ích van inox mang lại khi sử dụng thực tế:

Khả năng chống ăn mòn cao

Inox là vật liệu có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn rất tốt nhờ lớp màng Cr₂O₃ tự bảo vệ trên bề mặt. Lớp màng này giúp van inox không bị gỉ sét, không đổi màu hay biến chất dù tiếp xúc với nước, hóa chất hoặc hơi nóng trong thời gian dài. Ngược lại với các dòng van đồng lại dễ bị oxy hoá thành màu xanh làm giảm tuổi thọ của van và có thể gây ô nhiễm nguồn nước.

Đảm bảo an toàn vệ sinh

Van inox không chứa chì, kẽm hay tạp chất gây độc, nên đặc biệt phù hợp với ngành chế biến thực phẩm, đồ uống, nước sinh hoạt, dược phẩm. So với các dòng van đồng, dù có tỷ lệ nhỏ, vẫn chứa chì hoặc kẽm – có thể bị rò rỉ ra nước trong thời gian dài, ảnh hưởng đến sức khỏe khi sử dụng nguồn nước trực tiếp. Vì thế, trong các hệ thống đạt chuẩn HACCP, GMP hoặc FDA, van inox luôn được ưu tiên sử dụng nhiều hơn.

Tuổi thọ cao, tiết kiệm chi phí bảo trì

Van inox có thể chịu được áp suất và nhiệt độ cao trong môi trường làm việc khắc nghiệt. Nhờ vậy van luôn hoạt động ổn định duy trì hiệu suất vận hành mà không làm biến dạng. Van inox có tuổi thọ trung bình từ 20 năm trở lên giúp tối ưu chi phí thay mới, chi phí nhân công bảo trì hệ thống. Ngược lại với van đồng cần thay mới sau vài năm sử dụng bị hư hỏng, đặc biệt với các môi trường có hơi nóng, nước muối hay hoá chất.

Linh hoạt sử dụng trong điều kiện khác nhau

Với van inox có thể đáp ứng mọi môi trường làm việc từ nước sạch, nước thải, hóa chất hay hơi nóng. Đặc biệt các hệ thống dược phẩm, bia rượu, nước giải khát và sữa… Hệ thống PCCC, tàu biển, xưởng sản xuất và cả môi trường ngoài trời. Nhờ khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn cao, van inox phù hợp cả cho hệ thống khắt khe nhất mà van đồng không thể đáp ứng.

Tại sao nên dùng van inox thay mới cho van đồng

Các trường hợp vẫn có thể sử dụng van đồng

Tại sao nên dùng van inox thay cho van đồng? Mặc dù van inox vượt trội hơn, nhưng van đồng vẫn có thể sử dụng trong một số trường hợp:

  • Hệ thống dân dụng nhỏ, nước sạch, áp suất thấp (dưới 10 bar).
  • Ứng dụng không yêu cầu độ bền cao, ví dụ cấp nước cho nhà dân, máy lọc nước mini,…
Sử dụng van đồng đúng vị trí và đúng môi trường

Qua những phân tích trên của HGP Global về vấn đề tại sao nên dùng van inox thay cho van đồng, có thể thấy van inox vượt trội hơn van đồng ở mọi khía cạnh: độ bền, khả năng chống ăn mòn, tính an toàn và chi phí dài hạn. Việc thay thế van đồng bằng van inox không chỉ giúp tăng tuổi thọ hệ thống mà còn đảm bảo chất lượng dòng chảy, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh và kỹ thuật ngày càng cao. 

Phân biệt van inox 304 và 316: Khác nhau ở điểm nào?

Trong hệ thống sản xuất công nghiệp thì van inox được ưa chuộng nhờ độ bền cao, khả năng chịu ăn mòn tốt và đảm bảo an toàn vệ sinh tuyệt đối. Trong đó van inox 304 và van inox 316 luôn đứng đầu sự lựa chọn của người dùng với từng vị trí lắp đặt khác nhau. Vậy nên việc phân biệt van inox 304 và 316 sẽ giúp giúp lựa chọn đúng dòng van công nghiệp tối ưu cho từng môi trường làm việc. Cùng HGP Global phân tích các điểm giống và khác nhau của các dòng van inox này dưới đây nhé.

Chi tiết phân biệt van inox 304 và 316 

Van inox 304 được chế tạo bằng thép không gỉ inox 304 với sự kết hợp của các thành phần chính là thép, niken, mangan, crom… Trong đó niken chiếm 8% nên mang đến hiệu quả chống ăn mòn tốt, độ bền cao và có độ sáng bóng tự nhiên dễ dàng vệ sinh.

Van inox 316 là dòng thép không gỉ có thêm thành phần Molypden giúp tăng khả năng chống ăn mòn cao hơn so với inox 304, chịu nhiệt cao hơn và có thể đáp ứng môi trường khắc nghiệt như muối, nước biển và hoá chất nồng độ cao.

Phân biệt van inox 304 và 316 khác biệt thế nào

Điểm khác biệt của van inox 304 và inox 316

Phân biệt van inox 304 và 316 sẽ giúp hiểu chi tiết hơn về thành phần trong từng loại inox để lựa chọn dòng sản phẩm phù hợp cho hệ thống vận hành.

Điểm khác biệt về thành phần hoá học

Thành phần hóa học chính trong Inox 304:

THÀNH PHẦN HÓA HỌC INOX 304
Thành phần hóa họcCSiMnPSNiCrMolybdenCác nguyên tố khác
0.08max1.002.000.0450.0308.0010.0017.0019.00

Thành phần hóa học trong inox 316:

THÀNH PHẦN HÓA HỌC INOX 316
Thành phần hóa họcCSiMnPSNiCrMolybdenCác nguyên tố khác
0.08max2.000.0450.0450.0301.0010.0014.002.003.00

Yếu tố chịu nhiệt độ của van inox 304 và 316

KHẢ NĂNG CHỊU NHIỆT INOX 304 VÀ 316
Mác thépNhiệt độ không liên tục(℃)Nhiệt độ liên tục (℃)
INOX 304870925
INOX 316870925

Khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa inox 304 và 316

 Dựa vào bảng so sánh thành phần hoá học của inox 304 và inox 316 phía trên. Có thể quan sát được trong mẫu inox 304 không có thành phần Molypden, còn trong inox 316 chiếm tới 2%-3% Mylobden. Vì thế inox 316 luôn có lợi thế về khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa hiệu quả hơn. Đặc biệt trong các môi trường nước biển, hoá chất đậm đặc thì lựa chọn inox 316 sẽ bền bỉ và an toàn hơn.

Khả năng chống oxy hoá và chống ăn mòn của van inox 304, inox 316

Hướng dẫn phân biệt van inox 304 và 316 

Để phân biệt inox 304 và inox 316 bằng mắt thường là điều khó khăn và gần như không phân biệt được. Vì thế cần sử dụng phương pháp hoá học với cách làm như sau:

Pha thuốc thử bằng thành phần hoá học SnC12 30g, NH4SCN 10g và 100cc nước cất.

  • Bước 1: Làm sạch van inox 304 và inox 316 để loại bỏ bụi bẩn, sơn hay dầu nhớt dính trên bề mặt.
  • Bước 2: Ngâm van inox vào dung dịch chứa thuốc thử đã pha theo tỷ lệ đã pha sẵn.
  • Bước 3: Dùng dây nguồn được nối 1 đầu với cực + của ion tiếp xúc trên mẫu thuốc thử.
  • Bước 4: Nối cực âm của pin với vùng mẫu chứa.
  • Bước 5: Quan sát phản ứng trên vùng mẫu chứa thuốc thử và đưa ra kết quả cuối cùng. Nếu bề mặt inox chuyển sang hơi đỏ thì đó là inox 316. Còn nếu bề mặt inox không đổi màu thì đó là inox 304.
Cách phân biệt inox 304 và inox 316 bằng phương pháp hoá học

Ứng dụng thực tiễn của van inox 304 và inox 316

Hiện nay ứng dụng của van inox phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp lớn nhỏ khác nhau. Cụ thể:

Van inox 304 được sử dụng trong hệ thống nước sạch, khí nén, dầu, môi trường hóa chất mạnh hay môi trường nước thường không có muối.

Với van inox 316 phù hợp với hệ thống sản xuất các ngành thuỷ hải sản, chế biến thực phẩm, khai thác dầu khí, hay đóng tàu…

Tuy với inox 304 giá thành rẻ hơn nhưng ở những môi trường có tính ăn mòn cao, thì việc thay mới hay bảo trì van sau nhiều năm còn cao gấp nhiều lần so với việc đầu tư van inox 316 từ đầu. 

Van inox 316 không chỉ bền bỉ hơn, còn có độ kín cao hơn, bóng hơn và giúp ổn định hệ thống sản xuất lâu dài hơn trong quá trình vận hành.

Ứng dụng thực tiễn van inox 304 và van inox 316

Mong rằng những thông tin của HGP cung cấp để phân biệt van inox 304 và 316 sẽ giúp quý khách hàng sáng suốt hơn khi lựa chọn van, phụ kiện và ống phù hợp. Mọi chi tiết thắc mắc cần được giải đáp, tư vấn chi tiết hãy liên hệ trực tiếp đến Hotline chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.

Ứng dụng van inox trong ngành thực phẩm – Cách lựa chọn

Van inox khá quan trọng trong nhiều ngành sản xuất như nước uống, thực phẩm và hóa chất. Với đặc tính chống ăn mòn, chịu nhiệt tốt và đảm bảo an toàn thực phẩm thì van inox luôn là lựa chọn tối ưu nhất của ngành công nghiệp thực phẩm. Vậy ứng dụng van inox trong ngành thực phẩm là gì? Các dòng van inox nào đang được sử dụng phổ biến trong ngành F&B. Cùng HGP khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây.

Đặc điểm của ngành công nghiệp thực phẩm

Ngành công nghiệp thực phẩm là lĩnh vực cung cấp dịch vụ và sản xuất liên quan thực phẩm, đồ uống cho người dùng. Quy trình bao gồm sản xuất, chế biến, phân phối, phục vụ cho khách hàng. Chính vì thế ngành thực phẩm là lĩnh vực quan trọng của nhiều nhà hàng, khách sạn, siêu thị… góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Trong sản xuất yêu cầu các thiết bị tham gia vào quy trình chế biến phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhằm đảm bảo chất lượng cao nhất. Quy định nghiêm ngặt về từng thiết bị sẽ tránh được ô nhiễm, mất vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng tốt nhất.

Chính vì thế vai trò của van inox trong ngành công nghiệp thực phẩm là rất quan trọng với nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho thực phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu chi phí lâu dài.

Ứng dụng van inox trong ngành thực phẩm

Yêu cầu kỹ thuật với van inox trong ngành thực phẩm

  • Nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, vệ sinh sạch sẽ thì tất cả các van inox đều sản xuất từ vật liệu thép không gỉ là inox 304, inox 316. 
  • Thiết kế van cần dễ dàng tháo lắp để vệ sinh, hạn chế tích tụ vi khuẩn gây bệnh trong van. 
  • Tiêu chuẩn sản xuất van inox phải đạt tiêu chuẩn FDA, 3-A Sanitary Standards, hoặc EHEDG.
  • Có khả năng chịu nhiệt độ cao đến 220 độ C và áp lực lớn trong hệ thống sản xuất.
  • Bề mặt van bóng mịn dễ dàng vệ sinh và không bị phản ứng hoá học trong môi trường tiếp xúc lưu chất.

Một số dòng van inox trong ngành công nghiệp thực phẩm

Ngành công nghiệp thực phẩm cần ưu tiên các dòng van inox chuyên biệt nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh trong quá trình sản xuất. Dưới đây là một số dòng van công nghiệp inox mà HGP đang cung cấp trong các ngành thực phẩm, nước giải khát như sau:

Van bướm inox

Van bướm inox được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm bởi tính năng đóng mở nhanh, khả năng vận hành dễ dàng và an toàn. Điểm nổi bật của van bướm inox là thiết kế nhẹ, tiết kiệm không gian, dễ dàng vệ sinh. Van thích hợp với những hệ thống không cần lưu lượng lớn như nhà máy bia, sữa, giúp giảm thiểu áp suất, giữ dòng chảy ổn định nhất.

Các dòng van bướm inox trong ngành thực phẩm

Van bi inox

Ứng dụng van inox trong ngành thực phẩm không thể bỏ qua van bi inox. Bởi van bi có thiết kế kín, có khả năng chống rò rỉ hiệu quả và giúp tối ưu dòng chảy tốt nhất hiện nay. Đặc biệt van bi còn sở hữu thiết kế tay gạt thuận tiện khi vận hành, dễ dàng vệ sinh và không bị biến chất trong mọi môi trường vận hành. Đây là dòng van thích hợp cho hệ thống sản xuất chất lỏng như nước giải khát, sữa, nơi mà độ kín van yêu cầu cao.

Ứng dụng van inox trong ngành thực phẩm với van bi

Van một chiều inox

Van một chiều inox có nhiệm vụ ngăn chặn dòng lưu chất đi ngược lại, bảo vệ các thiết bị đang vận hành đằng sau van 1 chiều. Thiết kế van 1 chiều là lựa chọn tối ưu cho quy trình sản xuất nước giải khát, đảm bảo tính vệ sinh cao. 

Van 1 chiều trong ngành công nghệ thực phẩm

Van màng inox

Van màng là lựa chọn tốt nhất cho hệ thống có độ nhớt cao hay môi trường có chứa hạt nhỏ li ti. Đặc điểm van màng inox không có góc chết giúp thuận tiện cho quá trình vệ sinh và không bị tích tụ cặn bẩn. Ứng dụng van inox trong ngành thực phẩm tại vị trí lọc, lên men hay các quy trình sản xuất nước giải khát.

Ứng dụng van màng trong ngành thực phẩm

Lưu ý khi lựa chọn van inox cho ngành công nghệ thực phẩm

Nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả cao và độ bền cho van inox trong hệ thống sản xuất, khách hàng cần ưu tiên chọn đơn vị cung cấp van uy tín, đảm bảo có đủ giấy tờ chứng nhận. Bên cạnh đó cần kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nhằm giúp van hoạt động ổn định, đạt tiêu chuẩn vệ sinh.

Tại HGP Global chúng tôi đang cung cấp số lượng lớn van inox cho các ngành công nghiệp thực phẩm trên toàn quốc. Cam kết các sản phẩm đều đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, đặc biệt đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của ngành công nghiệp thực phẩm, đồ uống.

Chọn van inox phù hợp với ngành công nghiệp thực phẩm

Đặc biệt mỗi dòng van inox khi đến tay khách hàng đều có đủ giấy tờ CO, CQ, VAT và có chính sách bảo hành dài hạn từ 12 – 24 tháng sử dụng theo nhà sản xuất. Ngoài ra khi liên hệ hotline HGP khách hàng sẽ được đội ngũ chuyên gia của chúng tôi tư vấn, giải đáp thắc mắc, báo giá chi tiết sản phẩm miễn phí hoàn toàn. Liên hệ 0963.936.931 để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.

Van điều khiển khí nén là gì? Phân loại và báo giá chi tiết

Van điều khiển khí nén tham gia vào hoạt động điều tiết, kiểm soát dòng chảy tự động, chính xác và nhanh chóng. Nhờ thế giúp nâng cao hiệu suất vận hành của hệ thống và giúp hệ thống tối ưu chi phí vận hành. Vậy van điều khiển khí nén là gì? Có những dòng van điều khí nén thông dụng nào? Cùng HGP khám phá chi tiết hơn trong bài viết này nhé.

Tổng quan về van điều khiển khí nén là gì?

Van điều khiển khí nén (Pneumatic control valve) là dạng van công nghiệp có tích hợp một bộ truyền động khí nén. Bộ khí nén này sẽ tiếp nhận năng lượng khí nén và chuyển đổi áp lực hơi khí nén thành động cơ học giúp điều khiển hoạt động đóng mở van.

Van điều khiển khí nén được sản xuất với 2 dạng thông dụng là dạng tuyến tính 4-20mA và on off. Bộ khí nén có thể kết hợp với các dòng van cơ thông dụng như van bướm, van bi, van cổng, van cầu và van dao… Bộ điều khiển khí nén sẽ có 2 dạng chính là kiểu tác động đơn và kiểu tác động kép.

Van điều khiển khí nén là gì

Cấu tạo và cách vận hành hiệu quả của van điều khiển khí nén

Cấu tạo của van điều khiển khí nén

Van điều khiển khí nén được cấu tạo gồm có thân van cơ và bộ điều khiển khí nén.

  • Bộ điều khiển khí nén được sản xuất bằng hợp kim nhôm đúc, bên trong có hệ thống trục, bánh răng, thép không gỉ, lò xo và piston…
  • Thân van cơ gồm các dạng van bướm, van bi, van cầu, van cổng và màng van. Thân van có thể là chất liệu gang, thép, inox, hay nhựa tuỳ vào mục đích sử dụng của hệ thống.
Chi tiết cấu tạo van điều khiển khí nén là gì

Cách vận hành van điều khiển khí nén

Với 2 dòng van điều khiển khí nén tác động đơn và van điều khiển khí nén tác động kép sẽ có cách vận hành khác nhau. Cụ thể:

Van điều khiển khí nén tác động đơn: Khi khí nén được cấp vào bộ điều khiển thì lò xo bị nén lại, đồng thời trục xoay van mở ra. Khi ngừng cấp khí nén vào lò xo trở lại trạng thái bình thường thì van đóng lại. Tức là chỉ cần cấp khí vào 1 lần để mở van còn van sẽ tự đóng lại nhờ vào lực phản hồi của lò xo.

Van điều khiển khí nén tác động kép: Khi cấp khí nén vào đầu điều khiển khí nén, van sẽ mở ra để lưu chất đi qua. Và khi cần đóng van cần cấp thêm 1 lần khí nữa để van đóng lại.

Một số dòng van điều khiển khí nén tiêu biểu trên thị trường

Van điều khiển khí nén là gì, có bao nhiêu dòng van điều khiển khí nén thông dụng trên thị trường? Cùng HGP khám phá chi tiết một số dòng van công nghiệp điều khiển khí nén bán chạy nhất tại kho hàng chúng tôi tại đây.

Van bi điều khiển khí nén

Van bi điều khiển khí nén hoạt động dựa vào nguồn khí nén tác động đến trục van và bi van điều khiển hoạt động đóng mở. Ưu điểm của van bi khí nén là khả năng đóng mở nhanh, chính xác và an toàn cho hệ thống.

Van bi điều khiển khí nén

Van bướm điều khiển khí nén

Van bướm khí nén có phần thân là van bướm kết hợp cùng bộ truyền động khí nén với đa dạng kích cỡ từ DN15 trở lên cùng kiểu kết nối bích, lug, wafer đáp ứng yêu cầu của từng hệ thống. Van bướm khí nén hoạt động dựa vào nguồn khí nén cung cấp với khả năng điều khiển tự động, chính xác và hiệu suất cao.

Van bướm điều khiển khí nén

Van cầu điều khiển khí nén

Van cầu điều khiển khí nén (Pneumatic Globe Valve) là thiết bị dùng để điều tiết và kiểm soát lưu lượng dòng chảy trong hệ thống đường ống, được vận hành tự động bằng bộ truyền động khí nén. Với thiết kế bền bỉ và khả năng điều chỉnh chính xác, loại van này được sử dụng rộng rãi trong các ngành như hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, hơi nóng và nước sạch.

Van cầu điều khiển khí nén

Van cổng điều khiển khí nén

Van cổng điều khiển khí nén là thiết bị được sử dụng phổ biến trong các hệ thống đường ống công nghiệp để đóng mở dòng chảy một cách tự động nhờ vào bộ truyền động khí nén. Với ưu điểm vận hành nhanh, chính xác và độ kín cao, van giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc, đặc biệt trong các môi trường áp suất lớn, nhiệt độ cao hoặc khu vực khó thao tác bằng tay.

Van cổng điều khiển khí nén

Ứng dụng thực tế của van điều khiển khí nén

Van điều khiển khí nén khá thông dụng trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác nhau như:

  • Sử dụng rộng rãi trong hệ thống sản xuất xi măng, nhà máy thực phẩm và bột công nghiệp.
  • Ứng dụng trong hệ thống hoá chất nông nghiệp, hóa chất công nghiệp và hóa chất dược phẩm.
  • Được dùng rộng rãi trong ngành công nghiệp đóng tàu, thuỷ hải sản, khai thác dầu mỏ và giàn khoan…
  • Van được lắp trong hệ thống xử lý nước thải, nước sạch và cấp thoát nước đô thị.
Ứng dụng thực tế van điều khiển khí nén là gì

Lý do nên lựa chọn van điều khiển khí nén là gì?

So với các dòng van cơ thì van điều khiển khí nén có nhiều lợi thế về điểm sau:

  • Hoạt động tự động nên giúp nâng cao hiệu suất vận hành nhanh chóng.
  • Tốc độ đóng mở nhanh từ 1-2 giây, điều tiết lưu lượng nhỏ, chính xác.
  • Dễ dàng lắp đặt ở các không gian trên cao, dưới đất, không gian nhỏ và môi trường độc hại.
  • Có thể sử dụng kết nối với bộ cảm biến nhiệt độ, cảm biến áp suất và cảm biến lưu lượng để đóng mở van.

Báo giá van điều khiển khí nén mới nhất tại HGP

Để nhận bảng giá chi tiết về từng mẫu van điều khiển khí nén hãy liên hệ đến hotline 0963.936.931. HGP luôn tiếp nhận mọi đơn hàng của quý khách hàng và cam kết đưa ra mức giá tốt nhất, giảm thiểu chi phí phát sinh cho hệ thống.

Bảng giá chi tiết phụ thuộc vào số lượng, kích cỡ, chất liệu, thương hiệu van khách hàng lựa chọn. Vì thế hãy gọi đến HGP để được tư vấn chi tiết cho từng sản phẩm. Các mẫu van điều khiển khí nén tại HGP luôn đủ giấy tờ CO, CQ, VAT, cam kết là hàng nhập khẩu chính hãng 100% nguyên đai nguyên kiện và bảo hành chính hãng đến 12 tháng sử dụng. 

Báo giá van điều khiển khí nén chi tiết nhất

Liên hệ ngay để nhận chiết khấu cao của từng đơn hàng van khí nén nhé.

Tổng quan tiêu chuẩn mặt bích JIS10K là gì – Những điều cần biết

Mặt bích là chi tiết giúp kết nối các đoạn ống, van và thiết bị lại với nhau một cách chắc chắn. Và mặt bích được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn JIS10K, ANSI, DIN, trong đó JIS10K được ứng dụng phổ biến tại Việt Nam và một số nước châu Á. Vậy tiêu chuẩn mặt bích JIS10K là gì, đặc điểm kỹ thuật ra sao và được ứng dụng trong những trường hợp nào? Cùng tìm hiểu chi tiết về mặt bích JIS10K trong bài viết này nhé.

Tiêu chuẩn mặt bích JIS10K là gì?

Tiêu chuẩn mặt bích JIS10K là tổng hợp nhiều quy định kỹ thuật về kích cỡ, vật liệu sản xuất, áp lực vận hành, cấu tạo và kiểu dáng mặt bích. Tiêu chuẩn được ban hành bởi Hiệp hội Tiêu chuẩn hoá Nhật Bản (JIS). Với tiêu chuẩn JIS10K thì mặt bích có thể chịu áp lực làm việc đến 10bar (10 kg/cm²).

Tiêu chuẩn JIS10K hiện đang được sử dụng rộng rãi tại Nhật Bản và trên toàn thế giới với mục đích nâng cao chất lượng, độ tin cậy của hệ thống kỹ thuật và sản phẩm công nghiệp. Đồng thời còn giúp tối ưu quy trình sản xuất, lắp đặt cho mặt bích. Ngoài ra còn giúp người sử dụng giảm thiểu rủi ro vận hành, bảo toàn chi phí bảo trì dài hạn khi sử dụng mặt bích JIS10K.

Tiêu chuẩn thiết kế mặt bích JIS10K

Thông số của tiêu chuẩn mặt bích JIS10K

  • Kích cỡ: DN10 – DN1500 (mm)
  • Vật liệu: Inox, thép, đồng, nhựa
  • Áp lực: 10 bar (10 kg/cm²)
  • Nhiệt độ: -5°C đến 220°C
  • Số bu lông kết nối: 4- 20 lỗ
  • Độ dày tiêu chuẩn: 12mm – 30mm
  • Trọng lượng tiêu chuẩn: 0.5 – 33.5 kg/cái
  • Kiểu dáng mặt bích: bích rỗng, bích mù, bích cổ, bích hàn,….

* Bảng thông số chi tiết về tiêu chuẩn mặt bích JIS10K

Nominal Dia. of FlangeOutside Dia. of Flange (D)Dia. of Bolt Circle (C)Dia. of Raised Face (do)Inside Dia. of Flange (di)Outside Dia. of Appli-cable pipeTabRadius (r)Raised Face (f)Num-ber of Bolt HolesBolt SizeWelding W1Welding W2
1090654617.817.312114M1252.5
1595705122.221.712114M1253
20100755627.727.214114M1253
25125906734.53414114M1253
321351007643.242.716214M1663
401401058149.148.616214M1663
501551209661.160.516214M1663
6517514011677.176.318214M166.54
801851501269089.118218M166.54
-90195160136102.6101.618218M166.54
100210175151115.4114.318218M1674
125250210182141.2139.820218M207.54
150280240212166.6165.222218M2085
-175305265237192.1190.7222112M2095
200330290262218216.32228*28*2112M2096
-255350310282243.7241.82232*32*2112M2096
250400355324269.5267.42438386212M22106
300445400368321318.52438386316M22106
350490445413358.1355.62642426316M22127
400560510475409406.42844446316M24127

Đánh giá về tiêu chuẩn mặt bích JIS10K khi sử dụng

Với các sản phẩm như mặt bích JIS10K hay dòng van công nghiệp được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS10K khi sử dụng luôn tồn tại những ưu nhược điểm như sau:

Ưu điểm:

  • Có hiệu quả cao chịu được áp lực cao đến 10 Bar (10 kg/cm²) phù hợp với nhiều ứng dụng thực tế của hệ thống nước, khí và hơi.
  • Tiêu chuẩn mặt bích JIS10K đảm bảo độ kín cao, an toàn trong hệ thống vận hành và ngăn chặn được tình trạng rò rỉ lưu chất.
  • Với các chất liệu cao cấp như đồng, inox, thép cacbon nên đảm bảo tuổi thọ cao, độ bền lâu dài.
  • Có nhiều dòng kích cỡ khác nhau từ DN15 trở lên nên có nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.
  • Dễ dàng kết nối với đường ống hay các dòng van công nghiệp như van bi, van bướm, van cổng…
  • Sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia với tính tương thích cao, dễ dàng tìm kiếm sản phẩm thay mới với giá thành rẻ.

Nhược điểm:

  • Quá trình lắp đặt sản phẩm thiết kế theo tiêu chuẩn JIS10K yêu cầu thực hiện bởi người có tay nghề cao, đảm bảo độ kín và độ an toàn.
Ưu nhược điểm của tiêu chuẩn JIS10k trong thực tiễn sử dụng

Tính ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn mặt bích JIS10K

Với những lợi thế vượt trội của tiêu chuẩn JIS10K trong mọi hệ thống vận hành thì tính ứng dụng thực tiễn của mặt bích như sau:

  • Sử dụng trong hệ thống cấp thoát nước sạch của khu dân cư, nhà máy sản xuất, khu công nghiệp ứng dụng cao.
  • Sử dụng kết nối đường ống dẫn hơi, khí nén, nhà máy, xí nghiệp…
  • Phù hợp trong hệ thống ngành dầu khí, lọc hoá dầu, hoá chất, khoáng sản…
  • Góp phần quan trọng vào việc kết nối van, thiết bị công nghiệp vào đường ống với độ kín tối ưu, tiết kiệm chi phí.
  • Ứng dụng tốt cho hệ thống PCCC, hệ thống tưới tiêu, hệ thống đường ống và tòa nhà cao tầng.
  • Ứng dụng trong ngành công nghiệp đóng tàu, hàng hải và dầu khí…
Tính ứng dụng trong các hệ thống công nghiệp của tiêu chuẩn mặt bích

Tiêu chuẩn mặt bích JIS10K giữ nhiệm vụ quan trọng trong quá trình vận hành, nhằm đảm bảo sự an toàn, hiệu suất vận hành của đường ống và thiết bị công nghiệp. Hy vọng những thông tin trong bài viết của HGP Global chia sẻ sẽ giúp ích cho mọi người. Nếu còn câu hỏi thắc mắc hãy liên hệ hotline chúng tôi để nhận phản hồi sớm nhất nhé.

Cách chọn van inox phù hợp – Những tiêu chí quan trọng cần biết

Van công nghiệp inox sở hữu lợi thế về độ bền bỉ, khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn. Chính vì thế các mẫu van inox luôn được nhiều doanh nghiệp lựa chọn cho hệ thống hơi, khí, chất lỏng… Tuy nhiên để đảm bảo hiệu quả hoạt động thì cách chọn van inox phù hợp rất quan trọng. Vì thế hãy cùng HGP Global khám phá tiêu chí chọn van inox tối ưu chi phí và giúp nâng cao hiệu suất vận hành tốt nhất nhé.

Cách chọn van inox phù hợp với mọi hệ thống

Khi lựa chọn van inox thì cần ưu tiên các tiêu chí thông số kỹ thuật, mục đích và hiệu suất vận hành của van lớn nhất nhằm đáp ứng khả năng vận hành của hệ thống.

Tìm hiểu mục đích sử dụng van inox và môi trường lắp đặt

Trước khi chọn van inox cần xác định rõ dùng cho môi trường lưu chất là gì, nước sạch, nước thải, hoá chất, khí nén hay hơi nóng. Với các dòng van inox 304 thích hợp cho môi trường nước sạch, môi trường ít ăn mòn. Đối với van inox 316 có thể dùng cho môi trường axit cao, hoá chất hay nước biển vì có khả năng chống ăn mòn cao hơn.

Chọn van theo thông số áp suất và nhiệt độ chịu tải

Mỗi hệ thống khi thiết kế đều có mức áp suất, nhiệt độ chịu tải khác nhau. Cần đảm bảo chịu được điều kiện này để giúp toàn hệ thống an toàn nhất. Với các dòng van công nghiệp inox thường có hiệu quả chịu áp suất từ PN25 – PN40 và nhiệt độ cao đến 220 độ C.

Kiểu kết nối van bi inox với đường ống

Hiện các dòng van công nghiệp inox thường có kiểu kết nối thông dụng là nối bích, nối ren, nối hàn… Với nối ren sẽ có kích cỡ từ DN15 – DN40 phù hợp với đường ống nhỏ, dân dụng hay quy mô sản xuất nhỏ lẻ. Kết nối mặt bích có kích cỡ từ DN50 trở lên. Kết nối hàn dành cho đường ống yêu cầu độ kín cao, ít bảo trì đường ống.

Chọn van đến từ thương hiệu uy tín

Ưu tiên chọn các thương hiệu van công nghiệp inox nổi tiếng như Samwoo, Wonil, YNV để đảm bảo tốt nhất về độ bền, khả năng vận hành ổn định lâu dài nhất. Thêm nữa hãy chọn những đơn vị có chứng nhận kiểm định và chính sách bảo hành đảm bảo rõ ràng để đảm bảo về chất lượng cũng như độ an toàn.

Hướng dẫn cách chọn van inox phù hợp

Một số dòng van công nghiệp inox được sử dụng nhiều nhất

Cách lựa chọn van inox phù hợp với hệ thống vận hành phụ thuộc vào ứng dụng và môi trường. Một số loại van inox tiêu biểu như:

Van bi inox

Van bi inox được thiết kế toàn thân inox 304, inox 316 với kích cỡ từ Dn15 – DN300 dùng để kiểm soát dòng lưu chất trên hệ thống vận hành. Van thích hợp với các môi trường hóa chất, nước thải, dầu khí, hơi nóng… Điểm nổi bật là van có đầy đủ kiểu kết nối ren, bích đáp ứng yêu cầu lắp đặt của từng hệ thống dân dụng hay sản xuất công nghệ cao.

Van bi inox

Van cổng inox

Van cổng inox hoạt động bằng cách nâng hạ cánh van để lưu chất đi qua hoặc chặn lại. Van được sử dụng cho hệ thống sản xuất công suất lớn với hiệu suất làm việc cao. Thiết kế van cổng inox có khả năng chống ăn mòn tốt, chịu nhiệt độ cao 200 độ C và đáp ứng được yêu cầu của nhiều môi trường lưu chất khắc nghiệt.

Van cổng chất liệu inox

Van 1 chiều inox 

Van 1 chiều inox được thiết kế cho phép dòng chảy đi theo 1 hướng cố định và ngăn dòng chảy đi ngược lại gây hư hỏng cho hệ thống. Đặc biệt với chất liệu inox có khả năng chống ăn mòn tốt, chịu áp lực dòng chảy và thích hợp với môi trường nước sạch, hóa chất, dầu và khí nén…Ưu điểm của dòng van này là có độ bền cao, độ kín tốt và khả năng vận hành tự động bền bỉ.

Van 1 chiều cấu tạo từ inox

Van cầu inox

Van cầu inox được ứng dụng trong hệ thống đường ống công nghiệp với chức năng chính điều tiết và kiểm soát lưu lượng dòng chảy. Chất liệu van inox có khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao, phù hợp với nhiều môi trường nước sạch, nước thải, hơi nóng, dầu và hoá chất… Toàn thân van inox cao cấp nguyên khối nên có độ kín cao, độ bền vượt trội và khả năng điều tiết chính xác.

Lựa chọn van cầu inox cho hệ thống nước

Van bướm inox

Van bướm inox là dòng van công nghiệp sử dụng đóng mở, điều tiết lưu chất trên đường ống. Van có cấu tạo đơn giản gồm thân van, đĩa van, trục van đều làm bằng inox với hiệu quả vận hành an toàn, chịu nhiệt và chịu áp lực cao.

Vì thế van bướm khá phù hợp cho các môi trường hóa chất, nước sạch, nước thải hay thực phẩm. Điểm mạnh của van là khả năng đóng mở nhanh, độ kín cao và tối ưu được không gian lắp đặt. Vậy nên van đang là lựa chọn tối ưu cho hệ thống các nhà máy xử lý nước, hệ thống HVAC, chế biến thực phẩm, dược phẩm và công nghiệp hóa chất, mang lại hiệu quả vận hành ổn định và an toàn.

Van bướm inox các mẫu mã

Lợi ích khi sử dụng van công nghiệp inox

Van inox có nhiều ưu điểm nổi bật hơn các dòng van nhựa, đồng hay gang. Cụ thể:

  • Van inox có hiệu quả chống ăn mòn tốt trong mọi môi trường độ ẩm cao, hóa chất hay nước biển. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ và giảm thiểu chi phí bảo trì.
  • Van có thể chịu được nhiệt độ cao, áp lực lớn và phù hợp với môi trường hơi nóng, dầu khí hay công nghiệp hoá chất.
  • Nhờ có cấu tạo chắc chắn bằng inox và vật liệu chất lượng, van inox đảm bảo độ kín tuyệt đối, hạn chế rò rỉ, duy trì áp suất ổn định trong đường ống.
  • Van inox có độ bóng cao, không phản ứng với lưu chất nên đảm bảo an toàn với môi trường thực phẩm, dược phẩm và nước sạch.
  • Đặc biệt inox còn không bị biến dạng theo thời gian nên đảm bảo tính thẩm mỹ cao, duy trì hiệu quả sự ổn định khi vận hành.
Tại sao nên lựa chọn các mẫu van công nghiệp inox

Trên đây là cách chọn van inox phù hợp với mọi công trình và một số dòng van công nghiệp inox được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn. Tại HGP chúng tôi luôn sẵn hàng các dòng van inox từ DN15 đến kích cỡ lớn nhất theo yêu cầu của khách hàng. Đặc biệt đến kho hàng, khách hàng sẽ nhận được ưu đãi về giá, chiết khấu và chính sách giao hàng nhanh chóng. Liên hệ ngay Hotline 0963.936.931 để được báo giá và tư vấn chu đáo nhất nhé.

Van cổng hoạt động như thế nào? Nguyên lý và cấu tạo chi tiết

Van cổng là một trong những loại van công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong những hệ thống cấp thoát nước, khí nén và chất lỏng… Vậy cách van cổng hoạt động như thế nào, ưu nhược điểm của thiết bị ra sao mà lại được ưa chuộng nhiều như vậy. Cùng HGP Global khám phá chi tiết cấu tạo và nguyên lý vận hành của van cổng trong bài viết này nhé.

Tìm hiểu tổng quan về van cổng

Van cổng là dòng van công nghiệp lắp đặt trên đường ống với vai trò chính đóng mở để cho dòng lưu chất đi qua. Van hoạt động dựa vào sự dịch chuyển của cánh van theo cơ chế nâng lên, hạ xuống như cánh cổng. Hiện van cổng được ứng dụng phổ biến trong các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải tại khu công nghiệp và nhà máy sản xuất.

Tổng quan về các mẫu van cổng nổi bật

Cấu tạo chi tiết van cổng

Để biết van cổng hoạt động như thế nào thì cần nắm rõ các chi tiết cấu thành van cổng với các bộ phận chính sau:

  • Thân van cổng: Thân van được sản xuất từ các vật liệu chính như inox, thép, gang, đồng và nhựa. 2 đầu thân van có thiết kế mặt bích, nối ren để kết nối với đường ống. Nhiệm vụ của thân van là kết nối các chi tiết trục van, đĩa van và cho dòng lưu chất đi qua.
  • Nắp van: Được làm từ chất liệu cùng với thân van và được gắn trên thân van thông qua bulong. Nắp van có nhiệm vụ ngăn chặn lưu chất chảy ngược ra ngoài và kết nối các bộ phận trong van lại với nhau.
  • Trục van: Có hình trụ dài bằng inox hay thép không gỉ. Đây là bộ phận kết nối cánh van và bộ điều khiển nhằm truyền lực điều khiển đóng mở cánh van nhanh chóng.
  • Bộ điều khiển van cổng: Được gắn trên đầu thân van, có thể là bộ điều khiển tay quay, điều khiển điện hoặc điều khiển khí nén.
  • Cánh van: Là nơi tiếp xúc trực tiếp với dòng lưu chất trong đường ống. Cánh van thường kết nối với trục van và có lớp bọc cao su bên ngoài chống ăn mòn, chịu lực và bền bỉ.

Van cổng hoạt động như thế nào?

Tất cả các dòng van cổng đều hoạt động theo nguyên lý nâng lên, hạ xuống cánh van. Tức là khi có lực tác động từ bộ điều khiển vào trục van sẽ dịch chuyển cánh van theo hướng đi lên hoặc đi xuống, cho phép hoặc ngăn chặn dòng lưu chất đi qua. Cụ thể:

  • Van cổng điều khiển tay quay: Thường là dòng van cổng ty nổi, ty chìm và tín hiệu điện. Cơ chế hoạt động của van cổng này thường dựa vào sức người, dạng thủ công. Tức là nếu muốn mở van thì chỉ cần quay vô lăng theo chiều kim đồng hồ, trục van sẽ kéo đĩa van lên cho dòng chảy đi qua và ngược lại nếu muốn đóng van.
  • Van cổng điều khiển điện hay khí nén: Cơ chế của dòng van cổng này hoàn toàn tự động dựa vào bộ điều khiển điện hay điều khiển khí nén kết nối với trục van. Khi được cấp điện, khí nén động cơ sẽ tác động momen xoắn truyền đến trục van giúp đĩa van nâng lên hạ xuống để lưu chất đi qua. Lợi thế của van cổng tự động là khả năng đóng mở van nhanh, tối ưu sức người và thích hợp với nhiều cơ sở hạ tầng.
Van cổng hoạt động như thế nào hiệu quả nhất

Một số dòng van cổng thông dụng trên thị trường

Van cổng ty nổi

Van cổng ty nổi có thiết kế đặc biệt với phần ty nổi hiển thị rõ ra bên ngoài, tức là khi điều khiển van vận hành có thể dễ dàng quan sát được trạng thái đóng mở của van nhờ bộ phận này.

Van cổng mở là khi trục van nâng lên thì ty van nổi lên, đĩa van nâng lên cho lưu chất đi qua. Khi van cổng đóng, trục van hạ xuống, ty van chìm và đĩa van đóng lại. Thông thường khi lắp đặt van cổng ty nổi sẽ cần một khoảng không gian diện tích lớn để phần ty nổi có thể nổi lên.

Van cổng ty nổi

Van cổng ty chìm

Khác với dòng van cổng ty nổi thì van cổng ty chìm có ty van nằm trọn trong thân van. Vì thế khi vận hành sẽ không biết trạng thái đóng hay mở van, vì chỉ có đĩa van ở trong là di chuyển lên xuống. Tuy nhiên lợi thế của van ty chìm là sẽ không thay đổi kích thước van khi hoạt động nên thích hợp để lắp đặt cho những vị trí không gian hẹp.

Khám phá van cổng ty chìm có gì khác biệt

Van cổng điều khiển thủ công

Dòng van điều khiển thủ công được ứng dụng trong hệ thống đường ống kích cỡ nhỏ, trung bình. Với cách vận hành thủ công 100% bằng tay, dựa vào sức người để điều khiển hoạt động đóng mở đĩa van. Vì thế thời gian đóng mở chậm hơn so với phương thức điều khiển tự động bằng điện hay khí nén. Tuy nhiên lại tối ưu chi phí hơn và đảm bảo an toàn cho nhiều vị trí lắp đặt.

Van cổng hoạt động thủ công tay quay

Van cổng điều khiển tự động

Van cổng điều khiển tự động bằng điện hay bộ khí nén đảm bảo độ chính xác cao, nhanh chóng và nâng cao hiệu suất vận hành. Tức là khi van hoạt động, động cơ sẽ truyền qua hộp số đến trục van giúp cánh van nâng lên hay hạ xuống để lưu chất đi qua. Ứng dụng của van cổng tự động thường dùng cho đường ống sản xuất quy mô lớn, diện tích trên cao, dưới đất, nơi con người khó tiếp cận.

Van cửa vận hành tự động khí nén hoặc điện

Những mẹo nhỏ giúp van cổng hoạt động ổn định

Van cửa hoạt động như thế nào ổn định nhất thì cần đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Cụ thể cần lưu ý vấn đề sau:

  • Lắp van theo chiều thẳng đứng đối với các dòng van kích cỡ lớn.
  • Kiểu tra thông số van cổng phù hợp với yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống trước khi lắp đặt.
  • Làm sạch khoang bên trong van, đường ống để tránh tắc nghẽn khi vận hành.
  • Siết bulong lực đều tay để có độ chặt đồng đều tránh tình trạng chặt quá gây vỡ, hư hỏng van và đường ống.
  • Trước khi lắp van cửa vào hệ thống cần đóng hoàn toàn 100% van lại để hạn chế tình huống tiêu cực.
  • Tuân thủ đúng chỉ định của van cổng, cụ thể lắp van đúng với chiều dòng chảy mũi tên trên thân van.
  • Nếu lắp cho hệ thống nước thải cần có thêm lọc y để lọc bớt cặn bẩn, rác thải trong đường ống.
  • Sau khi hoàn thiện quá trình lắp đặt hãy chạy thử nghiệm nhiều lần để đảm bảo van hoạt động tốt nhất.
Lắp đặt van cổng đúng kỹ thuật, an toàn cho hệ thống

Địa chỉ mua van cửa chính hãng uy tín

Với các dòng van cổng chính hãng, chất lượng tốt luôn là điều khách hàng tìm kiếm và lựa chọn. Bởi lựa chọn sản phẩm tốt nhất sẽ tối ưu chi phí lâu dài, đảm bảo an toàn khi vận hành cho hệ thống và nâng cao hiệu suất vận hành. Vì thế nếu khách hàng đang cần tìm đơn vị cung cấp uy tín hãy đến với HGP Global. Chúng tôi có sẵn kho hàng để khách hàng trải nghiệm sản phẩm trực tiếp với số lượng lớn đa dạng chủng loại, mẫu mã, kích thước. Để mua van cổng, yêu cầu báo giá chi tiết hãy liên hệ hotline 0963.936.931 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Mua van cổng chính hãng với giá tốt nhất

Chúng tôi cam kết toàn bộ sản phẩm là chính hãng 100%, nhập khẩu chính ngạch có đủ CO, CQ, VAT và catalog… Đặc biệt HGP luôn có ưu đãi về giá cũng như hỗ trợ kỹ thuật chu đáo cho khách hàng khi mua hàng. Vì thế hãy liên hệ ngay để được hỗ trợ chu đáo nhé.

Cấu tạo van bướm: Nguyên lý hoạt động và báo giá chi tiết

Van bướm là một trong những dòng van công nghiệp có ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống sản xuất, vận hành. Bởi thiết kế nhỏ gọn, vận hành đơn giản cùng khả năng điều tiết dòng chảy linh hoạt. Tuy nhiên để hiểu rõ hơn về cách hoạt động của van bướm, trước hết cần nắm vững cấu tạo van bướm gồm những gì? Cùng HGP Global khám phá chi tiết về van bướm và ứng dụng thực tế của thiết bị hiện nay.

Cấu tạo van bướm gồm những chi tiết nào?

Van bướm được sản xuất từ nhiều chất liệu khác nhau với kích cỡ nhỏ nhất từ DN15 trở lên. Thiết bị được lắp đặt phổ biến trong hệ thống lỏng, khí, hơi và nước với nhiệm vụ kiểm soát dòng chảy hiệu quả hơn. Cấu tạo van bướm gồm các bộ phận chính sau:

Thân van bướm

Thân van bướm được sản xuất từ vật liệu như gang, thép, inox, nhựa… với nhiệm vụ chính bảo vệ và kết nối đĩa van, trục van. Đồng thời thân van bướm cũng là nơi kết nối với đường ống theo kiểu bích, wafer để tạo thành hệ thống khép kín. 

Đĩa van bướm

Đĩa van bướm là bộ phận quan trọng nhất trong vai trò điều tiết, đóng mở điều hướng dòng chảy. Đĩa van được làm bằng inox, thép với độ cứng cao, chịu lực và có khả năng chống ăn mòn vượt trội. Cách hoạt động của đĩa van dựa vào bộ điều khiển thông qua trục van, vì thế đĩa và có thể quay được 1 góc nhỏ hơn hoặc bằng 90 độ quanh trục van.

Trục van bướm

Trục van bướm có hình trụ dài được làm bằng chất liệu inox, thép với khả năng chịu lực vượt trội. Đây là bộ phận có chức năng truyền lực tốt, kết nối với bộ điều khiển và đĩa van với nhau. Nhờ vậy nên trục van có thể chuyển động theo bộ điều khiển của van bướm và dễ dàng điều khiển đĩa van hoạt động thuận lợi.

Bộ điều khiển trên thân van bướm

Van bướm có 4 phương thức vận hành là điều khiển điện, điều khiển khí nén, tay gạt và tay quay. Bộ điều khiển được lắp trên đầu thân van bướm và kết nối trực tiếp trục van. Đối với bộ điều khiển khí nén thì bộ điều khiển cần kết nối với bình khí nén và đối với bộ điều khiển điện cần cung cấp nguồn điện 24V, 220V, 380V để hoạt động.

Gioăng làm kín

Nhiệm vụ của gioăng làm kín là đặt vào vị trí giữa thân van, đĩa van nhằm ngăn chặn tình trạng rò rỉ. Đồng thời làm lớp đệm giữa mặt bích nhằm tạo nên khả năng đóng kín tuyệt đối cho van và hệ thống. Gioăng được làm từ các chất liệu EPDM, PTFE, NBR với khả năng chống ăn mòn, chịu áp lực lớn và đàn hồi tối ưu.

Cấu tạo van bướm là gì và cách vận hành

Cách vận hành của van bướm

Điểm mạnh của van bướm là khả năng đóng mở nhanh, hoạt động đơn giản dựa vào lực của bộ điều khiển. Tức là ban đầu van ở trạng thái đóng hoàn toàn, đĩa van có nhiệm vụ chặn dòng lưu chất đi qua. Khi có tác động của bộ điều khiển, khiến đĩa van xoay góc mở 90 độ để dòng chảy đi qua. Đĩa van có thể xoay một góc 90 độ hoặc có thể ở các góc độ khác nhau tùy vào yêu cầu vận hành của hệ thống.

Top thương hiệu van bướm uy tín, chất lượng cao cấp

Van bướm Wonil – Hàn Quốc

Wonil – Hàn Quốc nổi tiếng với các sản phẩm van công nghiệp có độ bền cao, khả năng vận hành ổn định. Nổi bật nhất phải kể đến van bướm với độ hoàn thiện các chi tiết khá tỉ mỉ, chất liệu bằng gang, inox cao cấp có thể chịu nhiệt độ cao, áp lực lớn.

Đặc biệt van bướm Wonil – Hàn Quốc còn có giá thành tầm trung nên tiếp cận được nhiều dự án công trình, nhà máy và khu công nghiệp tại Việt Nam.

Thương hiệu van bướm Wonil – Hàn Quốc

Van bướm YDK

Đây cũng là thương hiệu van công nghiệp của Hàn Quốc. Lợi thế của van bướm YDK là thiết kế nhỏ gọn, đơn giản, cùng đa dạng chất liệu như gang, inox, nhựa. Vì thế sản phẩm có thể đáp ứng tối đa nhu cầu lắp đặt của mọi hệ thống sản xuất.

Đi đôi cùng chất lượng cao cấp, độ bền vượt trội theo thời gian, sản phẩm cũng có giá thành hợp lý tại Việt Nam. Theo đó van bướm YDK nhận được nhiều sự tin tưởng của hệ thống xử lý nước, PCCC, hệ thống điều hòa HVAC…

Van bướm YDK chính hãng 100%

Van bướm ARV – Malaysia

Malaysia nổi tiếng với nhiều xưởng sản xuất van công nghiệp với dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến. Điểm mạnh của dòng van bướm ARV là giá rẻ, vận hành ổn định và bền bỉ. Vì thế van bướm ARV là lựa chọn phổ biến trong hệ thống cấp thoát nước, thuỷ lợi và xử lý nước thải.

Van bướm ARV – Hàn Quốc

Van bướm công nghiệp Samwoo

Lợi thế của van bướm Samwoo mang đến thị trường Việt Nam là chất liệu gang đúc nguyên khối bền bỉ, kết hợp cùng bộ điều khiển thông minh giúp tối ưu vận hành cho hệ thống. Đặc biệt van còn sản xuất với lớp phủ sơn Epoxy tăng độ bền, chống bám bụi trong mọi môi trường lắp đặt. Hiện các dòng van bướm Samwoo – Hàn Quốc là sự lựa chọn tốt nhất cho hệ thống dầu khí, điện, xử lý nước và khí nén…

Van bướm Samwoo

Khám phá bảng giá van bướm mới nhất 2025 tại HGP Global

Sau khi đã hiểu cấu tạo van bướm và nguyên lý vận hành thì mọi người hãy tham khảo bảng giá dưới đây để dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất nhé.

Thương hiệuKích thướcGiá thành (VNĐ)
Van bướm ARVDN50 – DN800600.000 – 250.000.000
Van bướm YDKDN40 – DN10001.200.000 – 1.000.000.000
Van bướm ShinyiDN50 – DN800400.000 – 200.000.000
Van bướm WonilDN40 – DN1000500.000 – 300.000.000
Van bướm SamwooDN40 – DN6001.000.000 – 850.000.000

Lưu ý: Bảng giá van bướm của HGP Global cung cấp trên đây chỉ mang tính chất tham khảo dựa vào đơn hàng thực tế đã bán trước đây và chưa bao gồm VAT, vận chuyển… Khách hàng vui lòng liên hệ hotline 0963.936.931 để được báo giá chi tiết hơn nhé.

HGP – Đơn vị phân phối van bướm uy tín 100%

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực van công nghiệp và phụ kiện ngành nước, HGP tự tin mang đến các dòng van bướm chất lượng với độ bền cao, giá thành hợp lý và đa dạng mẫu mã nhất. Chúng tôi sẵn sàng cam kết rằng:

  • Các mẫu van bướm là chính hãng 100% có đủ CO, CQ.
  • Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu bởi đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm, đảm bảo chọn đúng loại van phù hợp với từng hệ thống.
  • Giá cả cạnh tranh nhất, có chiết khấu tốt cho từng đơn hàng.
  • Giao hàng nhanh toàn quốc, lắp đặt tận nơi.
  • Bảo hành dài hạn đến 24 tháng theo cơ chế nhà sản xuất.
Liên hệ mua van bướm chính hãng, giá tốt nhất thị trường

Với những thông tin cơ bản về cấu tạo van bướm, hy vọng giúp khách hàng hiểu hơn về sản phẩm và có lựa chọn phù hợp cho hệ thống sản xuất nhất. Để nhận báo giá và tư vấn chuyên sâu về giải pháp lắp đặt, kỹ thuật của van bướm hãy liên hệ hotline để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.

HỖ TRỢ TẬN TÂM
NHÂN VIÊN HỖ TRỢ 24/7
CAM KẾT CHÍNH HÃNG
BẢO HÀNH LÂU DÀI
GIAO HÀNG TOÀN QUỐC
NHANH CHÓNG - CHUYÊN NGHIỆP.