Mua van bi inox ở đâu? Gợi ý địa chỉ và cách mua van chính hãng

Tại HGP Global hiện đang nhập khẩu chính hãng 100% và phân phối các loại van bi inox với giá tốt nhất. Được cấu tạo từ chất liệu thép không gỉ cao cấp với khả năng chịu áp lực cao, nhiệt độ tốt cùng khả năng chống ăn mòn hiệu quả. Vì thế van bi được lựa chọn nhiều trong các môi trường khắc nghiệt và hoá chất ăn mòn.

Để tìm hiểu chi tiết van bi inox và cách lựa chọn thiết bị phù hợp hãy tham khảo bài viết sau của chúng tôi nhé.

Tìm mua van bi inox chính hãng tại Việt Nam
Tìm mua van bi inox chính hãng tại Việt Nam

Van bi inox là gì? Cấu tạo và cách vận hành

Van bi inox là dòng van được dùng để điều tiết, đóng mở hoàn toàn dòng chảy trong đường ống. Van sở hữu thao tác đóng mở nhanh nhờ bộ điều khiển thông minh. Đồng thời chất liệu van inox bền bỉ, chống ăn mòn hiệu quả nên có thể sử dụng được trong ngành hóa chất, dầu khí và thực phẩm…

Trong đó van bi được cấu tạo đơn giản gồm 4 bộ phận chính sau:

  • Thân van bi: Toàn bộ thân được làm từ thép không gỉ inox 304, inox 316 hoặc inox 201. Thân có nhiệm vụ kết nối với đường ống và bảo vệ các chi tiết trong van.
  • Trục van: Đây là bộ phận truyền thông tin từ bộ điều khiển xuống bi van để thực hiện thao tác đóng mở.
  • Bi van: Được thiết kế dạng hình tròn bằng inox có rỗng ở giữa để lưu chất đi qua..
  • Bộ điều khiển van: Bộ điều khiển có thể là dạng tay gạt hoặc bộ điều khiển điện, điều khiển khí nén giúp điều chỉnh hoạt động đóng mở bi van.

Van bi có hoạt động đơn giản dựa vào viên bi trong thân van và bộ điều khiển trên đầu van. Khi van mở phần bi van song song với dòng chảy để lưu chất đi qua. Còn khi đóng van thì phần bi van nằm vuông góc với dòng chảy và chặn lưu chất hoàn toàn.

Cấu tạo và phương thức vận hành của van bi
Cấu tạo và phương thức vận hành của van bi

Điểm mạnh của van bi inox

Van bi được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề và hệ thống sản xuất bởi những ưu điểm nổi bật như:

  • Chất liệu inox cao cấp có độ bền bỉ cao, khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao.
  • Van có thể vận hành ổn định trong môi trường hóa chất, môi trường nước biển và các ngành yêu cầu độ an toàn vệ sinh cao như dược phẩm, thực phẩm.
  • Tối ưu chi phí vận hành với các dòng van bi tay gạt hoạt động thủ công, van bi điều khiển điện, điều khiển khí nén vận hành chính xác, nhanh chóng, giúp nâng cao hiệu suất.
  • Thiết kế đa dạng kích cỡ, kiểu kết nối phù hợp với nhiều hệ thống.
  • Cơ chế hoạt động đơn giản, vận hành dễ dàng và không gây ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy.

Một số dòng van bi inox phổ biến trên thị trường

Trên thị trường có nhiều dòng van bi phù hợp với yêu cầu sử dụng và hệ thống vận hành. Dựa vào chất liệu, kiểu kết nối chúng ta có thể chia thành các loại chính như sau:

Phân loại van bi inox theo chất liệu sản xuất

  • Van bi chất liệu inox 201: Chất liệu inox 201 có khả năng chịu lực và chống ăn mòn tương đối nên chi phí đầu tư rẻ. Sản phẩm phù hợp với hệ thống nhiệt độ trung bình, không có tính ăn mòn cao.
  • Van bi chất liệu inox 304: Đây là chất liệu thông dụng với giá thành phải chăng. Bên cạnh đó van còn có hiệu quả chống ăn mòn tốt, sử dụng trong ngành nước thải, hoá chất nhẹ cực kỳ bền bì.
  • Van bi chất liệu inox 316: Chất liệu inox 316 có hiệu quả chống ăn mòn tuyệt đối, thích hợp lắp đặt ở môi trường khắc nghiệt, hoá chất ăn mòn mạnh, tuy nhiên giá thành hơi cao.
Phân loại van bi theo chất liệu inox
Phân loại van bi theo chất liệu inox

Phân loại van bi dựa vào cấu tạo

  • Van bi 1 mảnh: Thiết kế liền khối và không thể tháo rời được. Vì thế van 1 mảnh phù hợp cho lưu chất nước sạch, hệ thống ít phải bảo trì.
  • Van bi 2 mảnh: Được thiết kế dạng 2 mảnh có thể tách rời giúp lắp đặt, bảo trì thuận lợi.
  • Van bi inox 3 mảnh: Thiết kế 3 mảnh chắc chắn có độ kín cao nên có thể sửa chữa, thay thế bộ phận mà không cần tháo rời từng thiết bị.
Phân loại van bi theo cấu tạo
Phân loại van bi theo cấu tạo

Phân loại van bi inox theo kiểu kết nối

  • Van bi nối ren: Thường dùng ở hệ thống đường ống nhỏ, tiện lợi và thuận tiện trong quá trình thi công, vận hành.
  • Van bi mặt bích: Van được lắp đặt chuyên dụng trong hệ thống đường ống công suất lớn, chịu lực tốt, thuận tiện cho quá trình lắp đặt, bảo trì.
  • Van bi nối clamp: Với kiểu kết nối clamp khá thích hợp với môi trường yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm cao.
Phân loại van bi theo kiểu kết nối
Phân loại van bi theo kiểu kết nối

Ứng dụng của van bi trong thực tiễn

Nổi bật với lợi thế về khả năng chịu áp lực, chống ăn mòn tốt nên van bi được sử dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống dân dụng và công nghiệp. Cụ thể:

  • Hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt, hệ thống xử lý nước hộ gia đình, khu đô thị.
  • Hệ thống nhà máy sản xuất thực phẩm, nước giải khát…
  • Hệ thống dầu khí, hóa chất, dầu hơi nóng…
  • Nhà máy điện hạt nhân, xăng dầu.
  • Nhà máy công nghiệp luyện kim, khí nén
Ứng dụng của van bi inox trong thực tiễn

Hy vọng những thông tin chia sẻ trên đây của HGP đã giúp bạn đọc hiểu hơn về van bi inox và địa chỉ mua van bi inox ở đâu chính hãng, tối ưu chi phí lâu dài nhất. HGP luôn cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng 100%, có đầy đủ giấy tờ nguồn gốc minh bạch như CO, CQ, VAT cùng chế độ bảo hành rõ ràng đến 12 tháng sử dụng. Khách hàng hãy yên tâm về chất lượng cũng như giá thành tại HGP đối với toàn bộ dòng van bi inox. Liên hệ ngay Hotline 0963.936.931 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Van bướm là gì? Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loại cụ thể

Van bướm (Butterfly Valve) là dòng van công nghiệp được sử dụng phổ biến trong các đường ống ở nhà máy sản xuất. Gây ấn tượng nhờ thiết kế đơn giản, chi phí thấp và khả năng đóng mở nhanh, van bướm phù hợp với nhiều ứng dụng như cấp nước, xử lý nước, PCCC, HVAC… Tuy nhiên còn nhiều người còn chưa hiểu hết về van bướm là gì? Van gồm những loại nào? Trong bài viết này HGP sẽ giải đáp chi tiết về van bướm để mọi người dễ dàng lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

Van bướm là gì?

Van cánh bướm còn được gọi với tên tiếng anh là Butterfly Valve được sử dụng điều tiết dòng chảy, kiểm soát đóng mở lưu chất trong đường ống. Thiết kế thân van và đĩa van có hoạt động đóng mở tương tự như con bướm nên gọi là van bướm.

Điểm mạnh của van bướm là nhỏ gọn, đơn giản, lắp đặt đơn giản ngay cả ở những không gian chật hẹp. Đặc biệt van có giá thành rẻ hơn so với các dòng van cùng chức năng nên van có tính ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề. Hơn thế, van có kích thước rộng từ DN40 – DN600, kết hợp cùng các chất liệu bền bỉ, kết nối đa dạng nên van bướm luôn được lựa chọn tốt nhất cho môi trường nước, khí, hoá chất và nước biển…

Van bướm là gì
Van bướm là gì

Chi tiết thành phần và cách hoạt động của van bướm

Các bộ phận cấu tạo nên van bướm là gì? Nguyên lý vận hành van diễn ra như thế nào trong các môi trường nước, khí, chất lỏng… Chi tiết về cấu tạo van bướm gồm có 5 bộ phận như sau:

  • Thân van bướm: Thực hiện nhiệm vụ kết nối với đường ống, đảm bảo hiệu suất vận hành ổn định. Thân van được làm từ chất liệu gang, thép, inox, nhựa với hiệu quả chống ăn mòn, chịu áp lực tốt và nhiệt độ cao.
  • Trục van: Trục van có chức năng kết nối bộ điều khiển với đĩa van để điều khiển hoạt động đĩa van theo yêu cầu. Trục van sẽ được chế tạo từ vật liệu đồng nhất với thân van như thép, inox.
  • Đĩa van: Còn được gọi là cánh van có dạng hình tròn nằm giữa thân van. Đây là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với lưu chất khi đóng mở và thực hiện nhiệm vụ đóng mở van.
  • Gioăng làm kín: Bộ phận đóng vai trò tạo độ kín giữa đĩa van, thân van và vị trí kết nối. Gioăng được làm từ PTFE, EPDM…
  • Bộ điều khiển: Đây là bộ phận thực hiện khả năng đóng mở van với 2 phương thức vận hành thủ công bằng tay quay, tay gạt hoặc vận hành tự động thông qua bộ điều khiển điện hay khí nén.
Cấu tạo và vận hành của van bướm
Cấu tạo và vận hành của van bướm

Van bướm hoạt động dựa vào lực tác động từ bộ điều khiển làm đĩa van xoay giúp van đóng mở theo yêu cầu sử dụng của hệ thống. Khi van mở hoàn toàn, đĩa van nằm song song với dòng chảy, ngược lại khi van đóng đĩa van nằm vuông góc 90 độ với đường ống. Vì thế van bướm có thể thực hiện nhiệm vụ điều tiết ở các góc mở từ 15 độ đến 75 độ hoặc đóng mở hoàn toàn từ góc 0 – 90 độ.

Phân loại chi tiết các dòng van bướm trên thị trường

Trên thị trường van bướm có đa dạng mẫu mã, kiểu dáng và thương hiệu khác nhau. Chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy một số sản phẩm nổi bật như sau:

Phân loại van bướm theo thiết kế

  • Kiểu van bướm đồng tâm: Thiết kế van đồng tâm cân xứng nhau giúp lắp đặt dễ dàng ở nhiều hệ thống dân dụng đến công nghiệp.
  • Van bướm lệch tâm: Sở hữu thiết kế lệch tâm nhưng lại có hiệu quả chịu áp lực tốt. Có các loại van bướm lệch tâm kép, lệch tâm 3 phù hợp với các ngành công nghiệp nặng.
Phân loại van bướm theo thiết kế
Phân loại van bướm theo thiết kế

Phân loại van bướm theo kiểu kết nối

  • Van bướm wafer: Đây là dạng kết nối kiểu kẹp với giá bán phải chăng nên có tính ứng dụng rộng rãi nhất.
  • Van bướm Lug: Được thiết kế với lỗ ren kết nối bằng bulong, đai ốc giúp ép chặt bích vào đường ống để tăng độ kín khi vận hành.
  • Van bướm mặt bích: Kiểu kết nối quen thuộc và xuất hiện nhiều nhất trên thị trường, bởi kết nối chắc chắn, chống rò rỉ hiệu quả, dễ dàng lắp đặt và bảo dưỡng.
Phân loại van bướm theo kiểu kết nối

Phân loại van bướm theo cách hoạt động

  • Van bướm kiểu tay gạt: Vận hành thủ công bằng tay gạt nhưng lại dễ dàng sử dụng. Chỉ cần gạt 1 góc từ 0-90 độ là có thể đóng mở van. Loại van này phù hợp với đường ống nhỏ, công suất nhỏ đến trung bình.
  • Van bướm tay quay: Với thiết kế tay quay van hoạt động không tốn nhiều sức khi vận hành nên có thể kiểm soát lưu lượng tốt ở những hệ thống lớn, công suất cao.
  • Van bướm điều khiển điện: Đây là dòng van tự động vận hành nhờ vào nguồn điện và có thể kết nối với bộ điều khiển xa giúp tối ưu hiệu suất hoạt động.
  • Van bướm khí nén: Là dòng van công nghiệp hoạt động dựa vào khí nén với tốc độ vận hành nhanh, kiểm soát chính xác, chuyên dụng cho hệ thống chống cháy nổ, yêu cầu an toàn cao.
Phân loại van bướm theo cách vận hành

Ứng dụng van bướm là gì?

Nhờ sở hữu thiết kế đơn giản, nhỏ gọn nên van bướm được sử dụng phổ biến trong các dự án tiêu biểu như:

  • Hệ thống điều tiết của nhà máy nước, hệ thống nước thải.
  • Hệ thống PCCC, cụ thể là đường ống của hệ thống Sprinkler
  • Ngành thực phẩm, đồ uống tại hệ thống bơm truyền lưu chất.
  • Hệ thống HVAC với nhiệm vụ điều chỉnh lưu lượng khí.
  • Nhà máy năng lượng, nhiệt điện, nhà máy điện.
  • Kiểm soát dòng chảy ở hệ thống bơm nước biển, hàng hải.
  • Hệ thống nông nghiệp tưới tiêu dân dụng.

HGP Global phân phối van bướm chính hãng

Với hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực van công nghiệp và thiết bị ngành nước, HGP tư tin là một trong những đơn vị cung cấp van bướm chính hãng 100%, chất lượng và giá thành tốt nhất.

Hiện chúng tôi có đầy đủ các thương hiệu van bướm nổi tiếng của Đức, Hàn Quốc, Thổ Nhỹ Kỳ… đã được lắp đặt và đi vào sử dụng ở nhiều dự án trên toàn quốc. Nổi bật phải kể đến thương hiệu Wonil – Hàn Quốc. Đặc biệt hơn chúng tôi luôn cung cấp đầy đủ giấy tờ minh bạch, chính sách bảo hành linh hoạt. Đồng hành cùng khách hàng là đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp, tối ưu hiệu suất vận hành.

Tổng kho van bướm chính hãng tại Hà Nội
Tổng kho van bướm chính hãng tại Hà Nội

Để nhận được báo giá cũng như ưu đãi tốt nhất, Quý khách hàng hãy liên hệ hotline 0963.936.931 để được hỗ trợ tốt nhất nhé.

Tiêu chuẩn mặt bích là gì? Tổng hợp các chuẩn JIS, DIN, ANSI 

Tiêu chuẩn mặt bích JIS, DIN, ANSI/ASME, BS hay ASTM đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau. Đây là các chỉ số thể hiện khả năng chịu áp, độ kín, tính tương thích khi lắp đặt. Việc hiểu rõ tiêu chuẩn này sẽ giúp lựa chọn đúng loại mặt bích phù hợp với môi trường làm việc. Hãy cùng HGP tìm hiểu chi tiết hơn về các tiêu chuẩn bích phổ biến trong bài viết dưới đây nhé.

Tiêu chuẩn mặt bích là gì?

Tiêu chuẩn mặt bích là hệ thống gồm những quy định, yêu cầu kỹ thuật liên quan đến thiết kế, chế tạo mặt bích để mặt bích có thể hoạt động tốt, an toàn trong đường ống. Ở từng quốc gia sẽ có bộ tiêu chuẩn riêng phù hợp với yêu cầu sử dụng. Ví dụ tiêu chuẩn DIN phù hợp ở các nước Châu Âu, còn tiêu chuẩn JIS phổ biến tại Nhật Bản.

Tiêu chuẩn mặt bích là gì
Tiêu chuẩn mặt bích là gì

Tiêu chuẩn của mặt bích thường gồm các yếu tố như:

  • Kích thước mặt bích gồm đường kính ngoài, đường kính lỗ, số lượng bulong.
  • Áp lực chịu tải của bích.
  • Vật liệu chế tạo bích có thể từ thép cacbon, đồng, inox…
  • Kiểu mặt bích gồm bích cổ hàn, bích hàn trượt, bích bù, bích rỗng…

Các tiêu chuẩn mặt bích hiện hành được sử dụng nhiều

Hiện nay tiêu chuẩn mặt bích được ban hành và sử dụng ở nhiều quốc gia khác nhau với 4 loại thông dụng như sau:

Tiêu chuẩn mặt bích JIS

Đây là bộ tiêu chuẩn tiêu biểu của Nhật được thành lập bởi Uỷ ban tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Tiêu chuẩn này quy định về kích thước, loại bích, áp lực bích dùng trong đường ống. JIS được sử dụng phổ biến ở Nhật được chia thành nhiều loại khác nhau như: JIS 5K, 10K, 16K, 20K,… 

  • Mặt bích JIS 5K  phù hợp với hệ thống có áp lực ~5 bar (5kgf/cm2).
  • Mặt bích JIS 10K phù hợp với hệ thống sản xuất áp lực ~10 bar (10kgf/cm2).
  • Mặt bích JIS 16K được lựa chọn cho hệ thống với yêu cầu chịu lực 16bar.

Bên cạnh đó còn có các tiêu chuẩn JIS 20K, JIS 25K, JIS 40K, JIS 63K dùng cho hệ thống sản xuất áp lực cao.

Tiêu chuẩn mặt bích JIS

Tiêu chuẩn mặt bích DIN

Đây là bộ tiêu chuẩn của Đức và được sử dụng rộng rãi ở các nước Châu Âu. Tiêu chuẩn DIN được ban hành bởi Deutsches Institut für Normung (DIN) ra mắt lần đầu vào 12/1917 với tên gọi là Normenausschuß der deutschen Industrie (Uỷ ban tiêu chuẩn của ngành công nghiệp Đức). Ngay sau đó năm 1975 đã sử dụng tên gọi DIN.

Tiêu chuẩn DIN thể hiện các thông số kích thước, hiệu suất làm việc với các loại thông dụng như: DIN PN6, DIN PN10, DIN PN16, DIN PN25, DIN PN40.

Tiêu chuẩn DIN
Tiêu chuẩn DIN

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI

Tiêu chuẩn mặt bích ANSI là bộ tiêu chuẩn được ban hành bởi Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ – ANSI (American National Standards Institute). Tiêu chuẩn được chia thành các loại phổ biến như Class 150, Class 300, Class 400, Class 600, Class 900,… tương ứng với khả năng chịu tải áp lực từ PN10 – PN200.

  • ANSI Class 150 chịu tải lớn nhất đến 20bar.
  • ANSI Class 300 chịu tải tối đa đến 50bar.
  • ANSI Class 600 chịu áp lực lớn đến 110bar.
  • ANSI Class 900 có thể chịu áp lực đến 150bar

Tiêu chuẩn mặt bích BS

Bộ tiêu chuẩn mặt bích BS được ban hành tại Anh do tổ chức British Standards sáng lập với 31.000 tiêu chuẩn cho các ngành công nghiệp khác nhau. Tiêu chuẩn BS bao gồm các loại như BS PN2.5, BS PN6, BS PN10, BS PN25, BS PN40. Trong đó BS là tên của tổ chức Viện tiêu chuẩn Anh còn PN thể hiện áp lực làm việc của mặt bích.

Tiêu chuẩn BS dành cho mặt bích
Tiêu chuẩn BS dành cho mặt bích

Hướng dẫn chọn mặt bích phù hợp với yêu cầu làm việc

Khi chọn mặt bích thì yếu tố phù hợp với công suất, môi trường làm việc luôn ưu tiên hàng đầu nhằm đảm bảo độ bền cũng như hiệu suất hoạt động. Dưới đây là tiêu chí nên chú ý khi chọn mặt bích:

  • Áp suất và nhiệt độ chịu tải: Yêu cầu mặt bích cần đáp ứng áp suất và nhiệt độ làm việc phù hợp. Các tiêu chuẩn có thể có thể lựa chọn như PN10, PN16, JIS 5K, JIS 10K,….
  • Chất liệu cấu tạo mặt bích: Ở những hệ thống có tính ăn mòn cao thì ưu tiên chọn vật liệu inox. Hệ thống nhiệt độ, áp lực bình thường thì có thể chọn chất liệu thép để tối ưu chi phí…
  • Kích thước mặt bích phù hợp: Ưu tiên chọn bích phù hợp với đường ống để có độ kín tốt, hạn chế rò rỉ cũng như nâng cao độ bền.
  • Loại mặt bích: Có nhiều dòng mặt bích khác nhau như bích hàn cổ, bích ren, bích mù, bích rỗng… Tuỳ vào yêu cầu hệ thống và phương pháp kết nối mà chọn mặt bích phù hợp.
  • Tiêu chuẩn mặt bích: Hãy kiểm tra tiêu chuẩn của thiết bị kết nối để chọn tiêu chuẩn bích phù hợp nhằm tạo sự đồng nhất khi lắp đặt.
Cách chọn mặt bích phù hợp với hệ thống
Cách chọn mặt bích phù hợp với hệ thống

Tóm lại tiêu chuẩn mặt bích đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng, độ bền, tính tương thích của hệ thống. Việc hiểu rõ các tiêu chuẩn ANSI, JIS, DIN, BS sẽ giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp hơn. Nếu cần tư vấn thêm về mặt bích hãy liên hệ hotline HGP để được hỗ trợ chu đáo hơn nhé.

Ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy và những lưu ý

Van công nghiệp đóng vai trò điều tiết, đóng mở dòng lưu chất lỏng, khí nén, hơi nóng của hệ thống sản xuất. Hầu hết các nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm, nước sạch, nước thải hay ngành công nghiệp năng lượng đều cần có van để đảm bảo an toàn vận hành, duy trì hiệu suất hệ thống. Việc hiểu rõ ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy sẽ giúp tối ưu chi phí và nâng cao công suất vận hành. Cùng HGP tìm hiểu rõ hơn về ứng dụng van công nghiệp trong từng ngành nghề sau đây nhé.

Ứng dụng van công nghiệp tại hệ thống xử lý nước thải

Từ đường thu gom nước thải, đến đường dẫn nước qua các trạm xử lý đều cần có van công nghiệp tham gia vào vai trò điều tiết và đóng mở để lưu chất đi qua. Nhiệm vụ của van công nghiệp là giữ ổn định của hệ thống hoạt động hàng giờ và duy trì hiệu suất xử lý để tránh tình trạng quá tải. Các loại van được sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải gồm van bướm, van cổng, van bi, van 1 chiều…

Ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy xử lý nước thải
Ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy xử lý nước thải

Hệ thống dẫn nước PCCC

Ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy, xí nghiệp, toà nhà chung cư với hệ thống PCCC chuyên dụng. Van đảm nhiệm vai trò phân bố đều nước đến từng vị trí của hệ thống PCCC dày đặc đã được thiết kế trước đó. Tất cả các hoạt động của van và hệ thống dẫn nước đều được kết nối với phòng điều khiển nhằm kiểm soát lưu lượng nước tốt nhất. Không chỉ vậy van còn có chức năng phát báo động, phát hiện nguy cơ cháy nổ và xử lý kịp thời.

Các dòng van được tham gia vào hệ thống PCCC gồm van cửa tín hiệu điện, van bướm tín hiệu điện, van phao, van giảm áp, van xả tràn và van báo động…

Nhà máy sản xuất hoá chất

Quy trình sản xuất hoá chất rất phức tạp và yêu cầu các loại van phải có yếu tố kỹ thuật chặt chẽ nhằm đảm bảo khả năng phản ứng chặt chẽ, có tính an toàn cao. Thông thường các loại van được chọn phải có hiệu quả chống ăn mòn, chịu nhiệt và không bị biến chất khi tiếp xúc với hoá chất lâu ngày. Các loại van được lắp đặt nhiều nhất là van bi inox 316, van bướm inox, van cổng inox…

Ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy HVAC

Van tham gia vào kiểm soát luồng chất lỏng, khí trong hệ thống điều hoà không khí HVAC. Bên cạnh đó van còn dùng để kiểm soát nhiệt độ, áp suất và chuyển hướng dòng chảy trong hệ thống HVAC. Một số loại van được sử dụng nhiều gồm van bi, van bướm, van cổng…

Nhà máy sản xuất thực phẩm, đồ uống

Với ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống thì yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm được ưu tiên hàng đầu. Vì thế các loại van được lựa chọn là inox vi sinh nhằm đảm bảo tính chống nhiễm bẩn, tính đồng nhất trong chất lượng sản phẩm. Van được sử dụng tại trí kiểm soát nguyên liệu, chất tẩy rửa và sản phẩm cuối cùng của sản xuất đồ uống, thực phẩm. Một số dòng van được lựa chọn cho ngành thực phẩm gồm van inox vi sinh, van bướm, van bi… Tất cả các dòng van này đều cần đảm bảo tiêu chuẩn FDA.

Ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy sản xuất thực phẩm, nước giải khát
Ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy sản xuất thực phẩm, nước giải khát

Nhà máy sản xuất dược phẩm, công nghệ sinh học

Ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy dược phẩm, phòng thí nghiệm công nghệ sinh học. Van được sử dụng đảm bảo môi trường sạch sẽ, kiểm soát lưu lượng ở mức cho phép theo công thức cài đặt sẵn. 

Các loại van bi, van bướm với chất liệu inox vi sinh được lựa chọn với khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt, không oxy hoá theo thời gian được sử dụng nhiều nhất.

Ngành công nghiệp đóng tàu, hàng hải

Đóng tàu và vận tải biển rất quan trọng với sự phát triển kinh tế. Vì thế van rất quan trọng với nhiệm vụ kiểm soát chất lỏng, giữ mọi thiết bị vận hành trơn tru, ổn định nhất. Việc sử dụng số lượng van công nghiệp phụ thuộc vào kích thước tàu, ở những tàu chở lớn thì van và hệ thống là công suất lớn thì yêu cầu nhiều loại van hơn so với tàu thông thường.

Ngành công nghiệp khai thác dầu khí

Hoạt động khai thác dầu khí gồm thăm dò, khai thác, tinh chế, vận chuyển hàng hoá… Hầu hết các hoạt động đều cần nhiều đường ống và van công nghiệp để kiểm soát dòng chảy dầu thô, khí và chất lỏng khác. Một số loại van được lựa chọn gồm van cổng, van cầu, van 1 chiều và van bi…

Ứng dụng van công nghiệp trong ngành dầu khí
Ứng dụng van công nghiệp trong ngành dầu khí

Ngành nông nghiệp

Ngành nông nghiệp là nơi sản xuất, cung cấp thực phẩm lớn nhất hiện nay. Van công nghiệp đóng vai trò kiểm soát lưu lượng nước cho cây trồng, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Các loại van tham gia vào ngành nông nghiệp gồm van cầu, van cổng, van điện từ, đặc biệt các loại van điều khiển có khả năng điều chỉnh lưu lượng tự động.

Công nghiệp năng lượng điện

Van tham gia vào vai trò kiểm soát hơi, nước, chất lỏng khác tại các giai đoạn phát điện khác nhau gồm nồi hơi, tua bịn, hệ thống làm mát. Đặc biệt van giảm áp an toàn giúp bảo vệ thiết bị khác bằng cách giải phóng chất lỏng, khí thừa trong môi trường áp suất cao. Còn có van cổng, van bướm, van 1 chiều và van bi tham gia vào nhiệm vụ điều tiết và phân bổ lưu lượng.

Ứng dụng van trong ngành năng lượng
Ứng dụng van trong ngành năng lượng

Bên cạnh các ngành công nghiệp chính kể trên thì còn có ứng dụng van công nghiệp trong nhà máy xi măng, bột giấy, năng lượng mặt trời… Tất cả ứng dụng đều đa dạng và có thể gặp ở bất cứ đâu. Hy vọng bài viết trên của HGP Global có thể giúp mọi người hiểu hơn về vai trò và nhiệm vụ của van công nghiệp. Nếu còn thắc mắc hay cần tư vấn cách chọn van phù hợp với hệ thống sản xuất hãy liên hệ hotline chúng tôi ngay để được hỗ trợ chu đáo hơn.

Tiêu chuẩn PN16, PN25 là gì? Giải thích chi tiết và ứng dụng

Các ký hiệu PN16, PN25 luôn xuất hiện trên đường ống, van công nghiệp, mặt bích và các tài liệu kỹ thuật khác đi kèm. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu tiêu chuẩn PN là gì? PN16, PN25 có sự khác biệt gì? Cùng HGP Global giải thích chi tiết tiêu chuẩn PN16, PN25 là gì và ứng dụng của tiêu chuẩn trong thực tế hiện nay dưới đây nhé.

Ký hiệu PN là gì?

PN là ký hiệu viết tắt của từ Pressure Nominal, có đơn vị đo là bar hoặc kgf/cm2. Đây là ký hiệu quốc tế dùng để hiển thị áp suất danh nghĩa của đường ống, phụ kiện mặt bích, van công nghiệp và đồng hồ đo nước. Ở từng thiết bị sẽ có áp suất định mức vận hành khác nhau nên cần tính toán, đo lường áp suất thực hệ thống để chọn van cho phù hợp nhất. Thông thường ký hiệu PN bao gồm các loại PN10, PN16, PN25… để chỉ áp suất vận hành tối đa của thiết bị là từ 10kgf/cm2, 16kgf/cm2, 25kgf/cm2… tương đương với 10bar, 16bar, 25bar…

PN16 là gì?

PN16 là chỉ số áp suất làm việc tối đa 16 bar tương đương 16 kg/cm² ở điều kiện nhiệt độ 20 độ C. PN16 xuất hiện nhiều trên thiết bị, phụ kiện được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN, BS.

PN25 là gì?

PN25 là ký hiệu biểu thị áp suất danh định (Pressure Nominal) của các thiết bị như van công nghiệp, mặt bích, phụ kiện ống. PN25 nghĩa là thiết bị chịu được áp suất tối đa 25 bar (tương đương 2.5 MPa) ở nhiệt độ khoảng 20°C theo tiêu chuẩn châu Âu (EN – DIN).

Tiêu chuẩn PN16, PN25 là gì
Tiêu chuẩn PN16, PN25 là gì

Bảng quy đổi đơn vị PN sang đơn vị khác 

Tiêu chuẩn PN16. PN25 là gì? Được quy đổi như thế nào? Mời mọi người xem bảng quy đổi chi tiết như sau:

PNBarKgf/cm2
PN2,52,5 bar2.5kgf/cm2
PN66 bar6 kgf/cm2
PN1010 bar10kgf/cm2
PN1616 bar16 kgf/cm2
PN2525 bar25 kgf/cm2
PN4040 bar40 kgf/cm2
PN6363 bar63 kgf/cm2
PN100100 bar100 kgf/cm2
PN150150 bar150 kgf/cm2

Ý nghĩa của tiêu chuẩn PN16, PN25 là gì?

Tiêu chuẩn PN16, PN25 tồn tại khá nhiều trong van, phụ kiện, đường ống và thiết bị đo lường. Tiêu chuẩn PN giúp xác định áp suất định mức làm việc tối đa của thiết bị, từ đó đảm bảo tính bền vững kéo dài tuổi thọ của hệ thống sản xuất. Chi tiết

Tiêu chuẩn PN16, PN25 với van công nghiệp

Van công nghiệp làm nhiệm vụ điều chỉnh, kiểm soát lưu chất trên đường ống. Các dòng van công nghiệp được thiết kế theo tiêu chuẩn PN16, PN25 giúp người dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp với áp suất hệ thống. Cụ thể PN16 chủ yếu dành cho hệ thống nước, khí, hơi nhẹ còn PN25 chủ yếu dành cho hệ thống áp suất cao.

Tiêu chuẩn PN với van công nghiệp
Tiêu chuẩn PN với van công nghiệp

Tiêu chuẩn PN16, PN25 với mặt bích

Mặt bích là phụ kiện kết nối van, đường ống với nhau. Vì thế khi lắp đặt cần chú ý đến kích thước, khả năng chịu áp, vật liệu nhằm đảm bảo độ tương thích tốt nhất. Ở những hệ thống kích thước lớn thì tiêu chuẩn PN được xác định nhằm đảm bảo khả năng vận hành ổn định, thông suốt và bền bỉ nhất.

Tiêu chuẩn PN với mặt bích
Tiêu chuẩn PN với mặt bích

Tiêu chuẩn PN16, PN25 với ống nhựa

Trên ống nhựa luôn tồn tại các tiêu chuẩn PN16, PN25 để giúp xác định mức áp suất của ống nhựa có thể chịu tải. Bên cạnh đó còn có thông số kỹ thuật như đường kính, chiều dài giúp người dùng lựa chọn phù hợp.

Việc sản xuất ống nhựa theo tiêu chuẩn PN16, PN25 giúp đồng bộ về áp lực trong hệ thống, nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo an toàn tuyệt đối.

Tiêu chuẩn PN với hệ thống ống nhựa
Tiêu chuẩn PN với hệ thống ống nhựa

Ứng dụng của tiêu chuẩn PN16, PN25 trong hệ thống sản xuất

  • Hệ thống cấp nước của hồ chứa, bể chứa tại các nhà máy, khu công nghiệp, xưởng sản xuất.
  • Hệ thống thoát nước công nghiệp khu đô thị, nhà máy sản xuất…
  • Nhà máy xử lý nước thải.
  • Hệ thống lò hơi, nhiệt, nồi hơi công nghiệp.

Việc chọn đúng chỉ số PN16 hay PN25 sẽ đảm bảo hệ thống sản xuất vận hành ổn định, nâng cao độ bền và tối ưu chi phí dài hạn của nhà đầu tư.

Ứng dụng PN trong thực tế đường ống lắp đặt
Ứng dụng PN trong thực tế đường ống lắp đặt

Như vậy bài viết của chúng tôi đã giải đáp chi tiết tiêu chuẩn PN16, PN25 là gì cũng như bảng quy đổi tiêu chuẩn. Hy vọng bài viết cung cấp thông tin hữu ích đến mọi người giúp mọi người hiểu sâu hơn về ký hiệu này. Nếu còn thắc mắc hoặc không biết chọn PN nào phù hợp hãy liên hệ HGP Global để được tư vấn nhanh chóng nhé.

Cách kiểm tra van bị rò rỉ: Dấu hiệu và cách phòng tránh

Khi vận hành hệ thống việc phát hiện và xử lý rò rỉ van là yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo an toàn và tránh thất thoát lưu chất. Tuy nhiên, việc phát hiện van bị rò rỉ khi sự cố đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất vận hành. Vì vậy, nắm được cách kiểm tra van bị rò rỉ không chỉ giúp phát hiện lỗi sớm mà còn tiết kiệm chi phí bảo trì và ngăn ngừa rủi ro cho toàn bộ hệ thống. Bài viết dưới đây của HGP sẽ hướng dẫn chi tiết các phương pháp kiểm tra rò rỉ đơn giản, chính xác và dễ thực hiện nhất.

Dấu hiệu nhận biết van đang bị rò rỉ lưu chất

  • Áp suất hệ thống vận hành sụt giảm đột ngột hoặc lên xuống không ổn định.
  • Bơm phải hoạt động liên tục không được ngừng nghỉ.
  • Có tiếng động xì nhẹ, tiếng nước chảy khi van đang ở trạng thái đóng.
  • Hoá đơn năng lượng tăng cao bất thường so với các thời gian trước đó.
Cách kiểm tra van bị rò rỉ lưu chất
Cách kiểm tra van bị rò rỉ lưu chất

Cách kiểm tra van bị rò rỉ đơn giản nhất

Van bị rò rỉ khi đang vận hành có thể quan sát bằng mắt thường hoặc không. Vì thế chúng ta có thể áp dụng những cách làm sau:

Kiểm tra van rò rỉ bằng mắt thường

Quan sát khu vực quanh thân van, gioăng, mặt bích, trục van. Nếu phát hiện nước, khí chảy ra thành giọt, vết ẩm thì có thể van đang bị rò rỉ từ thân van. Với những hệ thống khí hay hơi nóng sẽ phát hiện tiếng xì nhẹ quanh van.

Kiểm tra rò rỉ van bằng mắt thường quan sát được
Kiểm tra rò rỉ van bằng mắt thường quan sát được

Dùng bọt xà phòng kiểm tra rò rỉ

Sử dụng xà phòng tạo bọt với nước và quét lên toàn bộ thân van, trục van, vị trí kết nối. Nếu thấy bọt xà phòng phồng lên thì van đang bị rò rỉ khí ra ngoài. Cách làm này phù hợp với những hệ thống khí nén, oxy, khí gas…

Kiểm tra bằng đồng hồ đo áp suất

Dùng đồng hồ đo áp suất kiểm tra tình trạng rò rỉ từ bên trong van. Trước tiên cần đóng van hoàn toàn, và bơm áp vào một phía của van. Từ từ quan sát đồng hồ áp phía sau van. Trường hợp áp giảm tức là gioăng không được đóng kín, trường hợp áp giữ nguyên thì van kín không có tình trạng rò rỉ tại van công nghiệp.

Kiểm tra van rò rỉ bằng cách nghe âm thanh

Sử dụng thiết bị nghe âm thanh chuyên dụng, ống nghe. Nếu phát hiện các tiếng xì nhẹ, tiếng rung, hay tiếng dòng chảy khi van ở trạng thái đóng thì van đang bị rò rỉ từ bên trong. Đây là cách làm đơn giản và áp dụng dễ dàng cho hệ thống áp suất cao.

Kiểm tra rò rỉ bằng cách nghe âm thanh

Kiểm tra van rò rỉ từ vị trí trục

Tại vị trí trục van nếu xuất hiện nước chảy thành vệt hay ẩm nhẹ là van đang rò rỉ. Hoặc khi sờ nhẹ lên trục van có giọt nước đọng lại và bám lên tay. Để khắc phục tình trạng này hãy xem lại bạc đạn trục van và thay mới nếu cần thiết. Đồng thời hãy lắp đặt lại van đúng yêu cầu kỹ thuật.

Kiểm tra gioăng và vị trí kết nối

Kiểm tra vị trí kết nối có bị lỏng không, gioăng có bị nén chặt quá và lệch ra ngoài không. Sờ quanh mép bích để phát hiện điểm ẩm nước rò rỉ ra ngoài khi bị hở. Khi lắp đặt hãy siết chặt bulong đều lực và đều tay, đồng thời lựa chọn gioăng làm kín phù hợp với kích thước van và môi trường làm việc để van có độ kín tốt nhất.

Kiểm tra từ vị trí kết nối có rò rỉ
Kiểm tra từ vị trí kết nối có rò rỉ

Nguyên nhân dẫn đến van bị rò rỉ

Sau khi biết cách kiểm tra van bị rò rỉ hãy tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng rò rỉ là gì để có biện pháp phòng tránh và khắc phục hiệu quả nhất.

  • Van sử dụng lâu ngày khiến gioăng bị ăn mòn, lão hoá.
  • Lắp van không đúng yêu cầu kỹ thuật.
  • Mặt bích siết lực bulong không đều 
  • Thân van bị va đập dẫn đến nứt vỡ.
  • Đóng mở van nhiều lần khiến bi van, đĩa van bị ăn mòn.
  • Áp suất làm việc và nhiệt độ vượt quá giới hạn chịu đựng của van.

Biện pháp hạn chế tình trạng rò rỉ van

  • Bảo dưỡng, kiểm tra van thường xuyên để tránh tình trạng hao mòn, rò rỉ hay kết nối lỏng lẻo để kịp thời xử lý.
  • Sử dụng đúng loại van dựa vào thông số nhiệt độ, áp suất, môi trường hoạt động.
  • Sử dụng gioăng làm kín chất lượng cao, kết nối an toàn với van và đường ống.
  • Giám sát nhiệt độ, áp suất của đường ống để ngăn ngừa rò rỉ do ứng suất gây ra.
  • Tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn của ngành sản xuất để giảm thiểu rủi ro.
Biện pháp giảm thiểu rò rỉ lưu chất trên đường ống
Biện pháp giảm thiểu rò rỉ lưu chất trên đường ống

Tóm lại rò rỉ lưu chất trên hệ thống khá nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến chi phí và hiệu suất vận hành. Vì thế hãy nắm vững kiến thức cách kiểm tra van bị rò rỉ trên đây của HGP chia sẻ. Nếu còn băn khoăn hay cần giải đáp kỹ hơn hãy liên hệ hotline của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.

Top 5 lỗi thường gặp khi lắp đặt van công nghiệp và giải pháp

Van công nghiệp đảm nhiệm vai trò đóng mở, điều tiết và kiểm soát dòng chảy. Tuy nhiên nếu không được lắp đặt đúng kỹ thuật thì hệ thống dễ xảy ra các sự cố rò rỉ, kẹt van, giảm lưu lượng hoặc hư hỏng toàn bộ đường ống. Đó là lý do vì sao mọi người luôn quan tâm đến lỗi thường gặp khi lắp đặt van công nghiệp và giải pháp xử lý an toàn, tiết kiệm. Cùng HGP nhận diện lỗi và cách xử lý hiệu quả trong bài viết này nhé.

Siết bulong khi lắp đặt quá chặt hoặc không đều

Khi lắp van và đường ống theo kiểu kết nối bích thì thói quen siết chặt bulong bằng lực tay tối đa hoặc siết lệch dẫn đến gioăng bị ép méo, mặt bích cong vênh.

Điều này làm rò rỉ lưu chất hoặc khí ra ngoài tại vị trí kết nối, gioăng cao su dễ bị hư hỏng và thay mới liên tục. Nghiêm trọng hơn có thể làm nứt vỡ thân van hoặc mặt bích khi kết nối. 

Lỗi thường gặp khi lắp đặt van công nghiệp
Lỗi thường gặp khi lắp đặt van công nghiệp

Giải pháp khắc phục đơn giản nhất là siết lực bulong đều theo hình chữ thập. Đồng thời siết bulong theo momen xoắn đúng thông số nhà sản xuất đã yêu cầu. Ngoài ra hãy chọn các loại vật liệu gioăng lót đệm đúng theo lưu chất sử dụng như nước, hơi, khí nén và hoá chất.

Không chỉnh đồng tâm giữa van và đường ống

Khi hệ thống đường ống bị lệch tâm, thợ lắp đặt luôn cố tính ép van vào để chỉnh đường ống cho thẳng nhất. Điều này khiến lực lệch tâm nghiêm trọng hơn và thân van bị biến dạng, vận hành thiếu chính xác. Khó khăn hơn sẽ gây kẹt đĩa van, giảm độ kín khi vận hành và làm tăng nguy cơ gãy trục van.

Cách khắc phục đơn giản là căn chỉnh đường ống và van thẳng hàng nhau khi lắp. Tuyệt đối không dùng van để bù lệch đường ống đã sai trước đó.

Chỉnh đồng tâm van và đường ống khi lắp đặt

Bỏ qua bước vệ sinh đường ống trước khi lắp van vào

Trong các dự án mới lắp đặt, đường ống sẽ có nhiều bụi, cặn hàn, mạt sắt, rác thải từ lá cây… Một số dự án cải tạo trong đường ống có thể tồn tại bùn, rỉ sét, cặn hoá chất… 

Trường hợp không làm sạch vị trí lắp có thể làm van kẹt cứng khi vận hành, giảm tuổi thọ van, đĩa van và gioăng làm kín. Vì thế hãy xả rửa đường ống bằng nước, khí nén trước khi lắp van vào. Với những đường ống nước hãy bổ sung lọc y để ngăn cản lưu chất. Đồng thời hãy kiểm tra định kỳ cặn bám trong đường ống để xử lý kịp thời.

Bỏ qua khâu vệ sinh đường ống khi lắp van công nghiệp
Bỏ qua khâu vệ sinh đường ống khi lắp van công nghiệp

Lắp van không đúng hướng dòng chảy

Với các dòng van 1 chiều, van an toàn, van điều khiển chỉ được thiết kế hoạt động theo chiều dòng chảy. Nhưng do một số sơ xuất khi lắp đặt van bi lắp ngược gây ra hậu quả nghiêm trọng như van 1 chiều không chặn được dòng chảy ngược. Van an toàn mất tác dụng tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ. Van điều khiển đóng mở không đúng tín hiệu đã lập trình.

Để không xuất hiện tình trạng này hãy kiểm tra ký hiệu mũi tên hoặc chữ ký hiệu trên thân van. Tham khảo thông tin kỹ thuật trước khi lắp và hỏi ý kiến đội thi công chuyên gia với các dòng van đặc thù.

Lắp đặt van không đúng chiều dòng chảy
Lắp đặt van không đúng chiều dòng chảy

Không đủ không gian lắp van công nghiệp và bảo trì

Với những hệ thống đường ống tiết kiệm không gian, không thể thao tác thuận lợi lắp đặt, bảo trì. Cụ thể khi lắp van quá sát tường, sát dầm thép, quá gần với các thiết bị vận hành khác.

Điều này gây cản trở thao tác vận hành van bằng tay quay, tay gạt. Đồng thời không thể bảo trì, tháo van khi có sự cố. Vì thế có thể dẫn đến tình trạng tăng chi phí vận hành bảo dưỡng van.

Giải pháp đơn giản nhất đó là bố trí khoảng cách an toàn tối thiểu khi lắp đặt theo khuyến cáo. Với các dòng van điện, khí nén thì cần có không gian cho bộ truyền động. 

Không đủ không gian để lắp đặt van công nghiệp
Không đủ không gian để lắp đặt van công nghiệp

Lỗi thường gặp khi lắp đặt van công nghiệp sẽ tồn tại nhiều nếu không lắp van đúng kỹ thuật. Đồng thời còn làm giảm tuổi thọ của van khi vận hành và giảm hiệu suất hoạt động của hệ thống. Vì thế hãy nếu không biết lắp van hãy yêu cầu đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ và làm việc trực tiếp. Nếu cần tư vấn chi tiết hơn về cách lắp van hãy liên hệ hotline HGP để được hỗ trợ nhiệt tình nhé.

Khớp nối mềm là gì? Vai trò quan trọng trong hệ thống công nghiệp

Khớp nối mềm đóng vai trò giảm thiểu rung lắc, giảm áp lực và bù trừ sai lệch trong hệ thống vận hành. Tuy nhiên không phải ai cũng biết khớp nối mềm là gì? Cấu tạo chi tiết và ứng dụng khớp nối mềm trong thực tế là gì? Cùng HGP Global khám phá chi tiết trong bài viết sau đây.

Tìm hiểu khớp nối mềm là gì?

Khớp nối mềm (Flexible Joint) là phụ kiện đường ống chuyên dụng, dùng để kết nối đường ống, van thông qua kiểu kết nối bích hoặc ren. Các loại khớp nối mềm được sử dụng có thể là dạng inox, cao su, BE, EE phù hợp với các ống inox, ống thép, các loại van bướm, van bi, van cầu và van cổng…

Khớp nối mềm có khả năng giãn nở, hấp thụ rung động để hạn chế tiếng ồn nhằm bảo vệ đường ống khỏi các sự cố thay đổi áp lực đột ngột. Từ đó giúp bù đắp sự chênh lệch kích thước và lệch trục của hệ thống khi vận hành.

Khớp nối mềm là gì trên đường ống sản xuất
Khớp nối mềm là gì trên đường ống sản xuất

Thành phần chính cấu tạo khớp nối mềm là gì?

Khớp nối mềm có nhiều chất liệu, hình dáng khác nhau, tuy nhiên cấu tạo chung gồm những bộ phận sau:

  • Thân khớp nối mềm: Được làm từ chất liệu gang, inox, cao su với thiết kế 1 – 3 lớp tuỳ vật liệu. Thân có thiết kế rỗng cho lưu chất đi qua, đồng thời giúp bù đắp khoảng cách trên đường ống.
  • Bộ phận kết nối thường là kiểu nối bích hoặc nối ren để kết nối với đường ống khi lắp đặt. Chất liệu phổ biến thường là inox, thép và gang.
Cấu tạo chi tiết các bộ phận trên khớp nối mềm
Cấu tạo chi tiết các bộ phận trên khớp nối mềm

Vì sao nên có khớp nối mềm

Trong hệ thống đường ống công nghiệp vận hành luôn có sự chênh lệch về nhiệt độ, áp suất giữa các môi trường trong và ngoài. Sự thay đổi này dẫn đến sự giãn nở, rung lắc đường ống. Đồng thời có thể làm ảnh hưởng phụ kiện, van công nghiệp lắp trên đường ống. Để khắc phục tình trạng này thì việc sử dụng khớp nối mềm đóng vai trò quan trọng như sau:

  • Khắc phục khả năng phân tán lực, áp suất đường ống.
  • Hấp thụ và triệt tiêu dấu hiệu rung lắc khi lắp gần động cơ điện, gió.
  • Hạn chế sự giãn nở do nhiệt độ, áp suất hình thành nên, tránh hư hỏng đường ống.
  • Dẫn chuyền lưu chất theo hướng linh động.
  • Liên kết đường ống nhanh chóng, an toàn.
  • Giảm thiểu tình trạng lệch trục khi vận hành.
  • Giảm tải trọng động và ngăn chặn tình trạng quá tải.
Vai trò chính khớp nối mềm trên đường ống
Vai trò chính khớp nối mềm trên đường ống

Một số khớp nối mềm phổ biến trên thị trường

Khớp nối mềm cao su

Khớp nối mềm là gì, khớp nối mềm cao su được làm từ chất liệu cao su đàn hồi kết hợp với lớp vải gia cường, vòng thép nhằm tăng tính chịu lực. Khớp nối cao su là phụ kiện phổ biến với giá thành hợp lý, lắp đặt dễ dàng và chống ăn mòn hiệu quả. Điểm nổi bật của khớp nối cao su là có tính đàn hồi nên giảm rung lắc hiệu quả hơn.

Khớp nối mềm làm từ cao su
Khớp nối mềm làm từ cao su

Khớp nối inox

Được sản xuất bằng inox không gỉ, có tính chịu nhiệt, chịu áp lực, chống ăn mòn tốt. Thân inox được thiết kế dạng ống gấp tạo sự linh hoạt và có thể đi kèm lớp lưới thép bọc ngoài chắc chắn. Chính vì thế ống mềm inox có độ bền cao, tuổi thọ lâu dài và ứng dụng tốt trong môi trường áp suất cao, nhiệt độ lớn đến 220 độ C.

Khớp nối mềm chất liệu inox
Khớp nối mềm chất liệu inox

Ống nối mềm BE, EE

Ống nối mềm BE, EE được dùng kết nối đường ống hay van công nghiệp với đường ống. Chất liệu chính được làm từ uPVC, HDPE, ống gang, ống thép với kích cỡ trung bình từ DN50 – DN1000. 

Khớp nối mềm BE, EE

Khớp nối mềm xi phông

Khớp nối mềm xi phông có khả năng kết nối linh hoạt dùng trong thiết bị vệ sinh như bồn rửa, lavabo… Ưu điểm của khớp nối xi phông là khả năng dễ uốn cong, lắp đặt linh hoạt và dễ dàng tháo rời khi vệ sinh.

Một số ứng dụng nổi bật của khớp nối mềm là gì?

  • Đường ống cấp thoát nước
  • Nhà máy xử lý nước thải
  • Hệ thống đường ống HVAC
  • Hệ thống cấp nước PCCC
  • Hệ thống dẫn lưu chất khí nén
  • Các đường ống lò hơi, nồi hơi
  • Công nghiệp hàng hải
  • Ngành sản xuất thực phẩm, hóa chất, dệt may
Ứng dụng khớp nối mềm trong thực tế
Ứng dụng khớp nối mềm trong thực tế

Tip chọn khớp nối mềm phù hợp với đường ống

Khớp nối mềm đa dạng về kích cỡ, chất liệu và thương hiệu sản xuất. Vì thế để chọn được khớp nối mềm phù hợp cần lưu ngay những tip nhỏ sau:

  • Ưu tiên chọn đúng kích thước khớp nối phù hợp với đường kính ống, van, phụ kiện đường ống nhằm đảm bảo việc lắp đặt nhanh chóng, đảm bảo hiệu quả hoạt động đường ống tốt nhất.
  • Chọn đúng thông số áp lực tại điểm nối để tránh những hư hỏng khi vận hành.
  • Chọn chất liệu khớp nối mềm phù hợp với lưu chất
  • Mỗi loại khớp nối sẽ có kích cỡ khác nhau từ 300mm đến 600mm vì thế hãy lựa chọn độ dài tương thích để giúp việc kết nối tốt nhất, đồng thời đảm bảo tính bù trừ giãn nở ở các khoảng hở hiệu quả.
  • Khớp nối sẽ có kiểu kết nối ren và bích, vì thế hãy chọn đúng kiểu kết nối đáp ứng tiêu chuẩn đường ống để có thể lắp đặt dễ dàng.

Ngoài ra hãy lưu ý chọn thương hiệu uy tín để đảm bảo chất lượng khớp nối với độ bền cao nhất.

Như vậy HGP đã chia sẻ chi tiết các thông tin về khớp nối mềm là gì? Hy vọng bài viết sẽ giúp mọi người chọn được sản phẩm phù hợp nhất. Nếu còn thắc mắc hãy liên hệ đến hotline 0963.936.931 để được hỗ trợ nhanh nhất nhé.

Hệ thống đường ống công nghiệp gồm những gì

Trong các nhà máy, khu công nghiệp hay hệ thống sản xuất hiện đại, đường ống công nghiệp đóng vai trò trong việc dẫn chuyền nước, khí, hơi, hóa chất hoặc nhiều loại chất lỏng khác. Một hệ thống hoạt động hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa nhiều thiết bị, vật tư và tiêu chuẩn kỹ thuật. Tuy nhiên, rất nhiều người vẫn băn khoăn hệ thống đường ống công nghiệp gồm những gì, chức năng cụ thể của từng bộ phận. Hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây cùng HGP để hiểu rõ nhất.

Hệ thống đường ống công nghiệp gồm những gì?

Hệ thống đường ống là tập hợp đường ống, phụ kiện ống, van, thiết bị đo, bộ phận bảo vệ kết nối với nhau tạo thành một hệ thống khép kín để vận chuyển chất lỏng từ điểm này đến điểm khác. Trong thực tế có các kiểu đường ống công nghiệp, đô thị, xây dựng và giao thông vận tải….

Hệ thống đường ống công nghiệp gồm những gì

Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống ống công nghiệp

Một số tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến với hệ thống đường ống công nghiệp như sau:

  • Tiêu chuẩn ASME B31: Đây là bộ tiêu chuẩn phổ biến dành cho áp lực đường ống với các tiêu chuẩn phụ khác gồm: Tiêu chuẩn đường ống năng lượng (ASME B31.1), Tiêu chuẩn đường ống công nghệ (ASME B31.3), Tiêu chuẩn đường ống chất lỏng và bùn (ASME B31.4), Tiêu chuẩn đường ống truyền tải và phân phối khí đốt (ASME B31.8)
  • Bộ tiêu chuẩn API: Dành riêng cho ngành công nghiệp dầu khí.
  • Tiêu chuẩn ISO: Bao gồm các tiêu chuẩn liên quan đến vật liệu, kích thước và thử nghiệm khi xây dựng hệ thống ống công nghiệp.

Các thành phần có trong hệ thống đường ống công nghiệp

Ống dẫn

Ống dẫn là bộ phận chính tạo nên hệ thống đường ống công nghiệp để dẫn lưu chất lỏng, khí với thiết kế hình trụ dài, ruột rỗng cho phép lưu chất đi bên trong. Ống dẫn được sản xuất bằng chất liệu thép, inox, nhựa, bê trong với nhiều kích cỡ khác nhau.

  • Ống dẫn thép được sử dụng phổ biến trong hệ thống sản xuất công suất lớn với khả năng chịu nhiệt, chịu lực, độ bền cao.
  • Ống dẫn inox cũng có lợi thế về khả năng chống ăn mòn, chịu lực, chịu nhiệt độ cao nên thích hợp với môi trường hóa chất và nước biển…
  • Ống nhựa có hiệu quả chống ăn mòn, nhẹ, kháng hoá chất và dễ dàng lắp đặt nên phù hợp với nhiều địa hình sử dụng khác nhau.
Đường ống dẫn

Phụ kiện đường ống công nghiệp

Hệ thống đường ống công nghiệp gồm những gì thì không thể thiếu phụ kiện đường ống. Đây là linh kiện nhỏ nhưng dùng để kết nối đường ống với nhau như cút, tê, côn, nắp bịt…

Cút dùng để chuyển hướng dòng chảy với các góc uốn 45 độ, 90 độ cùng 2 kiểu kết nối ren hoặc hàn dễ dàng kết nối với đường ống.

  • Rắc co được sử dụng kết nối 2 đường ống thẳng với nhau hoặc van và đường ống. Thiết kế cấu trúc phân tách dễ dàng có thể tháo rời hay kết nối rất thuận tiện.
  • Tê nối thực hiện chức năng chuyển hướng, phân nhánh lưu chất tạo thành kết nối 3 đường ống, 4 đường ống với các góc 90 độ.
  • Nút bịt sử dụng bịt cuối đường ống hay phụ kiện hở để không cho lưu chất rò rỉ ra ngoài.
  • Côn thu dùng để kết nối đường ống ở kích cỡ khác nhau theo kiểu hàn hoặc nối ren.
Phụ kiện đường ống công nghiệp

Van công nghiệp

Van công nghiệp đóng vai trò điều chỉnh, ngăn chặn lưu chất trên đường ống. Có nhiều dòng van được sử dụng như van bướm, van bi, van cửa, van 1 chiều, lọc Y…

  • Van cổng: Sử dụng để kiểm soát dòng chảy với cấu trúc cánh van nâng hạ hoàn toàn giúp hạn chế tổn thất áp suất khi vận hành.
  • Van bi: Cấu trúc gồm viên bi có lỗ xuyên tâm điều khiển xoay quanh trục van để điều chỉnh lưu chất đi qua. Van bi có kích cỡ DN15 – DN300 phù hợp với các môi trường dân dụng đến công nghiệp.
  • Van bướm: Cơ chế vận hành của van bướm như van bi nhưng chỉ khác là cánh van dạng đĩa mỏng cho phép điều khiển lưu chất chính xác. Đặc biệt thiết kế van bướm nhỏ gọn, tối ưu không gian lắp đặt tốt hơn.
  • Van cầu: Van cầu tham gia vào nhiệm vụ điều tiết dòng chảy với hiệu quả chính xác cao, an toàn nhanh chóng.
  • Van 1 chiều: Van vận hành tự động và chỉ cho phép dòng chảy đi theo 1 chiều cố định. Có các loại van 1 chiều lá lật, van 1 chiều lò xo, van 1 chiều cánh bướm…
  • Lọc Y: Lọc y đóng vai trò loại bỏ tạp chất, cặn bẩn ở lưu chất khi lấy từ đầu nguồn vào. Từ đó ngăn chặn tình trạng tắc nghẽn đường ống, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các loại thiết bị khác.
Van công nghiệp trên đường ống

Thiết bị đo lường

  • Thiết bị đo nhiệt độ lưu chất được dùng đo nhiệt độ chất lỏng hay nhiệt độ bề mặt ống.
  • Đồng hồ đo lưu lượng dùng đo lưu lượng dòng chảy đi trong đường ống theo thời gian cố định.
  • Thiết bị đo mức dùng đo mức độ chất lỏng trong bình chứa, vật liệu rắn trong bồn đựng.
Thiết bị đo lưu lượng dòng chảy trên đường ống

Bộ phận bảo vệ đường ống

  • Khi thiết kế đường ống luôn cần có giá đỡ, kẹp… ngăn chặn tình trạng rung lắc khi vận hành. 
  • Lớp cách nhiệt, lớp chống ăn mòn giúp bảo vệ đường ống khỏi tác động từ môi trường ngoài.
  • Vật liệu phủ bên ngoài giúp ngăn chặn sự tăng, giảm nhiệt độ đột ngột làm ảnh hưởng quy trình sản xuất.
Các loại phụ kiện bảo vệ đường ống

Trên đây HGP đã giải thích rõ ràng về hệ thống đường ống công nghiệp gồm những gì. Một hệ thống hoàn chỉnh và đầy đủ phụ kiện sẽ giúp hoạt động ổn định, bền bỉ và nâng cao hiệu quả vận hành tốt nhất. Nếu khách hàng cần tư vấn thêm về kỹ thuật thiết kế, hay quy định lắp đặt hệ thống hãy liên hệ HGP Global để được giải đáp nhé.

Phụ kiện inox 304 gồm những gì? Tổng hợp 8 loại phổ biến nhất

Phụ kiện inox 304 là nhóm vật tư quan trọng giúp kết nối van công nghiệp và đường ống với nhau nhằm tạo thành hệ thống hoàn chỉnh nhất. Với đặc tính chống ăn mòn, chịu nhiệt và bền bỉ, inox 304 luôn đứng đầu lựa chọn của người dùng với đa dạng ngành nghề. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu phụ kiện inox 304 gồm những gì? Công dụng của từng loại trong hệ thống như thế nào? Bài viết này của HGP sẽ giúp mọi người hiểu rõ hơn về các loại phụ kiện inox 304 thông dụng và cách lựa chọn tối ưu nhất.

Chi tiết về phụ kiện inox 304 gồm những gì?

Phụ kiện inox 304 là tổ hợp những phụ kiện ống nước được chế tạo từ mác thép inox 304 cao cấp nổi bật với độ bền cao, chống ăn mòn và chịu áp lực vận hành. Phụ kiện có thể dùng kết nối, chuyển hướng, chia nhánh đường ống giúp lưu chất đến được vị trí đã được thiết kế trước đó.

Các loại phụ kiện inox 304 gồm những gì

8 loại phụ kiện inox 304 phổ biến nhất trên thị trường

Phụ kiện inox 304 gồm những gì? Các loại phụ kiện ống inox 304 khá đa dạng về kích cỡ, chức năng, nhưng dưới đây là 8 loại phổ biến nhất hiện nay:

Tê inox 304

Tên inox 304 được thiết kế dạng chữ T đặc trưng và được dùng để phân nhánh dòng chảy trong đường ống. Thông thường sẽ có 2 loại tê là tê đều và tê giảm.

Tê inox 304 chính hãng số lượng lớn tại kho HGP

Kép inox 304

Kép inox 304 có 2 đầu ren ngoài dùng để kết nối các đoạn ống, thiết bị hay phụ kiện kết nối ren với nhau. Kép dùng phổ biến cho hệ thống có áp suất từ thấp đến trung bình. Với hệ thống áp cao sẽ ưu tiên dùng kép thuỷ lực nhằm đảm bảo an toàn.

Kép inox 304 chống ăn mòn hiệu quả

Rắc co inox 304

Rắc co gồm 3 bộ phận chính có thể tách rời với nhau cho phép kết nối linh hoạt và tháo rời dễ dàng khi bảo trì. Rắc co cũng được dùng kết nối các phụ kiện với đường ống nhanh chóng và chính xác.

Rắc co inox 304 bền bỉ

Côn thu inox 304

Côn thu inox 304 có chức năng là chuyển đổi đường kính trong hệ thống kim loại. Côn thu có loại nối hàn, nối ren phù hợp theo nhu cầu và mục đích sử dụng của từng hệ thống.

Côn thu inox 304

Lơ thu inox 304

Lơ thu inox 304 nhằm trong nhóm phụ kiện inox 304 với kiểu nối ren được dùng kết nối các thiết bị có ren với nhau như van, đồng hồ đo áp, máy bơm và đường ống…

Lơ thu inox 304 dùng để làm gì

Mặt bích inox 304

Mặt bích inox 304 được sản xuất để kết nối van công nghiệp và đường ống với nhau thông qua các đai ốc, bulong và có gioăng làm kín. Có các loại mặt bích inox thông dụng như bích hàn cổ, bích rỗng, bích mù với tiêu chuẩn sản xuất DIN, ANSI…

Mặt bích inox 304 rỗng và đặc

Cút inox 304

Cút inox 304 dùng để chuyển hướng dòng chảy trong đường ống. Phổ biến với các góc chuyển 90 độ, 45 độ và được kết nối bằng phương pháp hàn.

Cút hàn, ren inox 304 chính hãng

Măng sông inox 304

Măng sông là phụ kiện nối ren thẳng trong hoặc dạng hàn. Măng sông dùng để kết nối 2 đoạn ống cùng kích cỡ với nhau.

Măng sông inox 304

Các tiêu chuẩn sản xuất phụ kiện inox 304

Phụ kiện inox 304 gồm những gì và không phải mọi loại phụ kiện inox đều bền bỉ như nhau. Chỉ có những loại phụ kiện inox được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn mới đảm bảo độ bền, độ kín và khả năng chống ăn mòn trong môi trường lưu chất. Các tiêu chuẩn cơ bản được áp dụng khi sản xuất linh kiện inox 304 gồm:

  • ASTM A182: Tiêu chuẩn Mỹ áp dụng cho các loại phụ kiện inox 304 dùng cho hệ thống chịu áp, chịu nhiệt như dầu khí, nước, hoá chất.
  • ANSI B16.5: Tiêu chuẩn về kích cỡ, đặc tính kỹ thuật của phụ kiện inox 304 có mặt bích.
  • ISO 4144: Tiêu chuẩn quốc tế về phụ kiện inox có nối ren, quy định về kích thước tối thiểu, yêu cầu kỹ thuật liên quan đến áp lực làm việc.

Ứng dụng phụ kiện inox 304 trong thực tế

Phụ kiện inox 304 gồm những gì và ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực nào? Cùng khám phá ngay dưới đây:

  • Sử dụng tại các điểm kết nối trong hệ thống cấp thoát nước dân dụng, công nghiệp.
  • Lắp đặt trong đường ống dẫn sản xuất hóa chất, thực phẩm, dược phẩm…
  • Hệ thống PCCC, cấp thoát nước có áp lực lớn.
  • Hệ thống điều hòa không khí, hệ thống hơi nước.
  • Lắp đặt cho hệ thống dẫn dầu, khí nén và hệ thống nồi hơi.
  • Các hệ thống tưới tiêu nông nghiệp thông dụng.
Ứng dụng phụ kiện inox 304 trong thực tiễn

Tổng kho phụ kiện inox 304 

HGP Global luôn có sẵn các loại phụ kiện inox 304 với đầy đủ chủng loại, kích thước nhằm đáp ứng nhanh số lượng các công trình. Các loại phụ kiện luôn sẵn kho với giá cả cạnh tranh nhất và linh hoạt theo mong muốn khách hàng.

Bên cạnh đó chúng tôi còn có đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng tư vấn, giải đáp thắc mắc để người dùng chọn đúng sản phẩm, đúng môi trường và đúng tiến độ thi công.

Cam kết các sản phẩm chính hãng, gia công tỉ mỉ, và có đầy đủ CO, CQ, VAT để khách hàng có thể tham gia vào các dự án yêu cầu khắt khe.

Tổng kho phụ kiện inox 304 gồm những gì

Liên hệ hotline ngay để nhận báo giá và cung cấp chi tiết thông tin từng loại phụ kiện inox 304 trước khi lựa chọn.

HỖ TRỢ TẬN TÂM
NHÂN VIÊN HỖ TRỢ 24/7
CAM KẾT CHÍNH HÃNG
BẢO HÀNH LÂU DÀI
GIAO HÀNG TOÀN QUỐC
NHANH CHÓNG - CHUYÊN NGHIỆP.